Bài 0. Ôn tập đàu năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 23h:12' 12-06-2024
Dung lượng: 73.6 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 23h:12' 12-06-2024
Dung lượng: 73.6 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 12 – CHƯƠNG TRÌNH
MỚI
BÀI 00:
ÔN TẬP
ÐẦU NĂM
Here is where your presentation begins
Nội dung video
01.
SỰ
ĐIỆN LI
You can describe the
topic of the section
here
03.
HYDROCARBO
Y
ou can describe the
N
05.
ALCOHOL VÀ
PHENOL
You can describe the
topic of the section
here
topic of the section
here
02.
XÁC ĐỊNH SỐ
SÓNG
You can describe the topic of
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
06.
the section here
You can describe the topic of
the section here
HỢP CHẤT
CARBONYL và
CARBOXYLIC
ACID
You can describe the topic of
the section here
01.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành ion.
Ví dụ:
Na2SO4 2Na+ + SO42NaHSO4 Na + HSO4
+
HSO4- ⇄ H+ + SO42-
Phân li hoàn toàn: chất điện li mạnh
-
Phân li hoàn toàn
Phân li không hoàn toàn
chất
điện
li
mạnh
01
.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành
ion. li yếu: chỉ một phần các phân tử hòa tan trong nước
Chất điện
phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử.
Ví dụ:
H2O ⇄ H+ + OHCH3COOH ⇄ CH3COO- + H+
01
.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành ion.
1. Acid mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4,…
2. Base mạnh: NaOH, KOH,…
3. Muối: hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: chỉ một phần các phân tử hòa tan trong nước
phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử.
THUYẾT ARHÉNIUS VÀ THUYẾT BRONSTED VỀ ACID BASE
Thuyết điện li
(Arrhénius)
Thuyết Brønsted
Acid
Base
tan trong nước,
tan trong nước,
phân li ra cation phân li ra anion
H+ (HCl…)
OH- (NaOH…)
Hydroxide lưỡng tính: tan trong nước
có thể vừa phân li như acid, vừa phân li
như base (như hydroxide Al, Zn, Cr,…)
Muối
tan trong nước,
phân li ra cation
kim loại (hay
NH4+) và anion
gốc acid (BaCl2,
NH4NO3,…)
chất nhận H+
(NaOH, NH3,…)
có thể đóng vai
trò acid, base
hay trung tính
chất nhường H+
(HCl…)
02
.
XÁC ĐỊNH SỐ SÓNG
TRONG PHỔ HỒNG NGOẠI IR
Vùng dấu vân tay
với độ tin cậy thấp!
C–H
||
O
2850-2700
không
chắc có
có
OH (alcohol) OH (acid)
3650-3200 3000-2500
C=O
1700+50
C–O
1300-1000
Kẻ 2 vạch 1500-3000
Tìm liên kết –OH alcohol
phenol:
peak rộng và mạnh bên trái
vạch 3000
Tìm liên kết C=O
(1700+50):
peak hẹp và mạnh bên trái
vạch 3000
CÓ
Có nhóm chức
acid –COOH
CÓ
Tìm liên kết O–H acid:
peak rộng và mạnh bên phải
vạch 3000
KHÔNG
Có nhóm chức
aldehyde –CHO
CÓ
Tìm liên kết C–H aldehyde:
peak hẹp và trung bình bên
trong vùng O–H acid
KHÔNG
Là ketone –CO–
hay ester –COO–
Nguồn tham khảo: https://www.youtube.com/watch?v=gbxA5REwzTk&t=1637s
BONUS: CÁCH
GỌI TÊN DANH PHÁP CHẤT HỮU CƠ
Số
1 – Mono
2 – Di
3 – Tri
4 – Tetra
5 – Penta
6 – Hexa
7 – Hepta
8 – Octa
9 – Nona
10 – Deca
Tên tiền tố
Meth
Eth
Prop
But
Pent
Hex
Hept
Oct
Non
Dec
Mẹo nhớ
Mẹ
Em
Phải
Bón
Phân
Hóa
Học
Ở
Ngoài
Ðồng
Mê
Em
Phải
Bao
Phen
Hồi
Hộp
Ôi!
Người
Ðẹp
Nhiê
03.
n liệ
u
Nguyên liệu cho hóa chất
Ứ
dụ ng
ng
Ðiều chế
Dư ợc
ẩm
h
p
i
n nh ên
Khí thiê
Dầu mỏ
Phản ứn
g
thế
Phản ứng crackin
g
Phản ứng refroming
Oxh h
oàn to
à
n
àn
hoàn to
g
n
ô
h
k
Oxh
oxh
g
n
P.ứ
HYDROCARBON
H
H
TC
:
Q
T
T
2
C
n+
2
H
Cn
ALKANE
Trạ
ng
thá
i
1-C4,
Khí: C tane
en
neop
Lỏng: C
5C
1
Rắ 7
n:
C1 >
7
03.
HYDROCARBON
03.
HYDROCARBON
03.
HYDROCARBON
04.
DẪN XUẤT HALOGEN
Khi thay thế nguyên tử
hydrogen
…....………………
trong phân
(H)
tử hydrocarbon bằng nguyên
haloge
tử …………………
ta thu được
n
R: gốc hydrocarbon
dẫn xuất halogen.
X: halogen (F, Cl, Br, I)
CTTQ:R - X
n
……………..
n: số nguyên tử halogen
VD: CH3Br, CH2Cl2, CHI3,…
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
ÁCH GỌI TÊN THEO DANH PHÁP THAY TH
Số chỉ vị trí của halogen - halogeno
tên hydrocacbon
LƯU Ý!
- Halogeno: Ðuôi “-ine” trong halogen được đổithành “-o”
- Nếu halogen chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí halogen.
- Mạch carbon được ưu tiên đánh số từ phiá gần nhóm thế hơn (từ
nguyên tử halogen), nếu có liên kết bội thì ưu tiên đánh số từ phía
gần liên kết bội.
- Nếu có nhiều nguyên tử halogen thì cần thêm độ bội (di, tri, tetra…) trước halogeno.
04.
ĐỒNG PHÂN
DẪN XUẤT
HALOGEN
DẪN XUẤT
HALOGEN
ÐỒNG PHÂN
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân
vị trí nhóm chức
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ÐỒNG PHÂN
VD: C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân cấu tạo? Hãy viết các đồng phân của
chúng, gọi tên và phân loại đồng phân mạch carbon và đồng phân theo vị
trí nhóm chức.
CH2CH2CH2CH3
|
1-clorobutane
Cl
CH3
|
CH2CHCH3
|
Cl
1-cloro-2-metylpropane
• Đồng phân mạch
carbon: (1) và (4)
; (2) và (3)
• Đồng phân vị trí
nhóm chức: (1)
và (2); (3) và (4)
CH3CHCH2CH3
|
Cl 2-clorobutane
CH3
|
CH3–C–CH3
|
Cl
2-cloro-2-metylpropane
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
PTTQ:
R–X + OH–
R–OH + X–
to
VD: CH3Cl
+
NaOH
to
C6H5CH2Br +
KOH
CH3OH + NaCl
C6H5CH2OH + KBr
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách hydrogen halide
Cơ chế phản
ứng:
CH3–CH2–Cl
CH3–CH–CH2–CH3
|
Br
NaOH/C2H5OH
t°
NaOH/
C2H5OH,
CH2=CH2 + HCl
CH2=CH–CH2–
CH3
CH3–CH=CH–CH3
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách hydrogen halide
QUY TẮC ZAITSEV: Trong phản ứng tách hydrogen
halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với
nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao
hơn.
CH3–CH–CH2–CH3
|
Br
NaOH/
C2H5OH,
t°, HBr
CH2=CH–CH2–
CH3 (sản phẩm phụ)
CH3–CH=CH–CH3
(sản phẩm chính)
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Sản xuất polymer
Dung môi
Thuốc bảo vệ thực vật
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Đọc thêm: DẪN XUẤT HALOGEN
VỚI SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
a/ CFC và tầng ozone
- CFC là tên gọi chung của một số dẫn xuất halogen như
CF2Cl2, CFCl3, C2F4Cl2,…
- Trước đây, CFC được sử dụng phổ biến trogn các hệ
thống làm lạnh, như tủ lạnh, điều hòa nhiêt độ, hệ th ống
làm lạnh công nghiệp. Tuy nhiên, CFC gây hại đến tầgn
ozone nên CFC bị hạn chế và cấm sử dụng. Hiện nay các
dẫnxuất hydroflorocarbon (HFC) và hydrofloroether
(HFE) được dùng phổ bién trong công nghiệp làm lạnh.
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Đọc thêm: DẪN XUẤT HALOGEN
VỚI SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
b/ Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và chất kích
thích sinh trưởng thực vật
Trước đây, các dẫn xuất của chlorine được dùng làm thuốc
trừ sâu, diệt côntrùng (dichlorodiphenyltrichloroethane-DDT,
hexaclorocyclohexane-666), thuôc diệt cỏ, làm rụng lá (2,4diclorophenoxyacetic acid-2,4-D; 2,4,5-trichlorophenoxyacetic
acid-2,4,5-T)… Hiện nay các loại dẫn xuất trên được thay thế
dần bởi thuốc bảo vệ thực vật và nguồn gốc sinh học thân
thiện với môi trường.
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
Alcohol là những hợp chất
………………
mà
trong
phân
tử
hữ u cơ
có nhóm …………… (-OH) liên
hydroxyl
kết trực tiếp với nguyên tử
carbon no.
Các alcohol no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng
của ethyl alcohol
CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (với n
có công thức chung
là: ……………………
> 1)
carbon no.
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
Các alcohol no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng
của
ethyl
alcohol
CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (với n
có công thức chung
là:
……………………
> 1)
• Các alcohol không no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng có công thức chung là:
CnH2n+1-2kOH (với k là số liên kêt pi, n > 3). VD:
CH2=CH–CH2OH (prop-2-en-1-ol)
• Các alcohol no, đa chức (polyalcohol) có công
thức chung là CnH2n+2-x(OH)x (với n > 2) VD:
carbon no.
05.
Alcohol
Bậc 1
Bậc 2
ALCOHOL VÀ PHENOL
BẬC CỦA ALCOHOL
Công thức tổng quát
R–CH2–OH
R–CH–OH
|
R'
R''
|
R–C–OH
Bậc 3
|
R'
R, R', R'' là các gốc hydrocarbon.
Ví dụ
CH3CH2OH;
C6H5CH2OH
CH3CH–OH
|
CH3
(CH3)3C–OH
carbon no.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐỒNG PHÂN CỦA ALCOHOL
05.
ĐỒNG PHÂN
CỦA ALCOHOL
(không chứa liên
kết C=C)
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân
vị trí nhóm –OH
carbon no.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐỒNG PHÂN CỦA ALCOHOL
05.
Vd: C4H9OH có các alcohol đồng phân cấu tạo sau:
CH3CH2CH2CH2OH
(1)
CH3- CH- CH2-CH3
OH
(2)
CH3- CH- CH2OH
CH3
OH
CH3- C - CH3
CH3
(4)
(3)
ALCOHOL VÀ PHENOL
DANH PHÁP CỦA ALCOHOL
05.
a/ Tên thông thường: Tên gốc alkyl + alcohol
b/ Danh pháp thay thế: Đối với alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối)
vị trí nhóm –OH
ol
Đối với alcohol đa chức:
Tên hydrocarbon Vị trí nhóm –OH
LƯU Ý!
Nếu nhóm –OH
chỉ có một vị trí
duy nhất thì không
cần số chỉ vị trí
nhóm –OH.
Nếu
mạch
Độ bội nhóm
–OH
ol
carbon
có
Mạch carbon
được đánh số
từ phía gần
nhóm
–OH
hơn.
nhánh thì cần
thêm
tên
nhánh ở phía
trướcc, nếu có
nhiều nhóm –
OH thì cần
thêm độ bội
(di,
tri,…)
trước “ol” và
ALCOHOL VÀ PHENOL
DANH PHÁP CỦA ALCOHOL
05.
Gọi tên các hợp chất sau đây:
(metanol)
metyl alcohol
CH3-OH
CH3CH2- OH
ethyl alcohol
CH3CH2CH2-OH propyl alcohol
CH3 - CH -OH
iso-propyl alcohol
CH3
(ethanol)
(propan-1-ol)
(propan-2-ol)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ALCOHOL
05.
- Điều kiện thường : Là chất lỏng hoặc chất rắn
(C1 C12: chất lỏng, từ C13 trở đi: chất rắn)
- Tan nhiều trong nước (C1 C3: tan vô
hạn trong nước) vì có liên kết hydrogen
giữa các phân tử alcohol và phân tử nước
- Nhiệt dộ sôi: alcohol > ether > hydrocarbon (vì
có liên kết hydrogen giữa các phân tử ancohol)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ALCOHOL
05.
- Nhiệt dộ sôi: alcohol > ether > hydrocarbon (vì
có liên kết hydrogen giữa các phân tử ancohol)
Liên kết hydorgen là một loại liên kết
yếu có bản chất tĩnh điện do lực hút
giữa nguyên tử hydrogen linh động và
nguyên tử phi kim có độ âm điện lớn
(như O, F, Cl,…)
Liên kết
Hydrogen
NGUYÊN NHÂN
O
-
H
O
+
R
-
H
O
+
R
-
H
+
R
Các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocacbon
có cùng phân tử hoặc đồng phân ether của nó.
O
R
-
H
+
O
H
-
H
+
O
R
-
H
+
O
-
H
H
Các alcohol tan nhiều trong nước.
+
´
Giải thích liên kêt
hydrogen
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.
…O – H …O – H …O – H …
H
H
H
Liên kêt hydrogen giữa các phân tử alcohol:
…O – H …O – H …O – H …
R
R
R
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nướcc và alcohol:
…O – H …O – H …O – H …
R
H
R
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH.
Thí nghiệm
- Cho mẫu Na vào ống nghiệm bằng ethyl alcohol.
Quan sát hiện tuợng xảy ra Nhận xét.
H
Na
H
Na
2 CH3- CH2- OH + 2 Na
2 CH3- CH2- ONa + H2
Sodium ethylate
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH.
TỔNG QUÁT
ROH + Na
R(OH)n + n Na
RONa + ½ H2
R (ONa)n + H2
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
2/ Phản ứng thế nhóm OH tạo ether
C2H5–OH + H–O–CH3
C2H5–O–CH3 + H2O
Tổng
quát
R–O–R'
R–OH + H–O–R'
+ H2O
NHẬN XÉT:
Nếu đun nóng hỗn hợp có n alcohol thu
được tối đa ether, nalcohol = 2.
Cách gọi tên ether:
Tên gốc H.C. (R) + tên gốc H.C. (R') + ether
CH3OC2H5: ethyl metyl ether
CH3OCH3: dimethyl ether
VD: Đun nóng 2 alcohol R1OH và R2OH ta thu
được tối đa mấy ether?
2R1OH
2R2OH
H2SO4, 140°C
H2SO4, 140°C
R1OH + R2OH
R 1 - O -R1 + H2O
R 2 – O - R2
H2SO4, 140°C
+ H 2O
R 1 - O - R2 +
H 2O
Tạo 3 ether: R1OR1, R2OR2, R1OR2
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
Khi cho alcohol no đơn chức, mạch hở (trừ methanol) đun H2SO4 đặc ở
170oC hay đi qua bột Al2O3 nung nóng, cứ mỗi phân tử alcohol tách một
phân tử nước, tạo thành một phân tử alkene.
H3 C
Đặc biệt:
H
2 C2H5OH
CH2
H2SO4đ, 170oC
CH2
CH2 + H2O
OH
Al2O3
450 C
o
CH2=CHCH=CH2 + 2 H2O + H2
Buta-1,3-dien
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
Khi cho alcohol no đơn chức, mạch hở (trừ methanol) đun H2SO4 đặc ở
170oC hay đi qua bột Al2O3 nung nóng, cứ mỗi phân tử alcohol tách một
phân tử nước, tạo thành một phân tử alkene.
H3 C
H
CH2
H2SO4đ, 170oC
CH2
CH2 + H2O
OH
TỔNG QUÁT
TQ: CnH2n+1OH
H2SO4đ, 170oC
CnH2n + H2O
(n ≥ 2)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
QUY TẮC ZAITSEV: Nhóm –OH ưu tiên tách ra cùng
với H ở carbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo liên kết
Đốiđôi
với C=C.
alcohol bậc 2, bậc 3 phản ứng tách nước cho ta hỗn hợp nhiều
sản phẩm.
CH2CHCHC2H5
H
OH H
SẢN PHẨM CHÍNH
H2SO4
1700C
CH3CH=CHC2H5 + H2O
CH2=CHCH2C2H5 +H2O
SẢN PHẨM PHỤ
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
4/ Phản ứng oxi hóa
* Oxi hóa hoàn toàn: Các alcohol cháy trong không khí tạo CO2và H2O.
CnH2n+1OH +
n CO2 + (n + 1) H2O
O2
* Oxi hóa không hoàn toàn:
Alcohol
Bậc 1
OXH
Bậc 2
OXH
Bậc 3
OXH
mạnh
aldehyde
ketone
Gãy mạch carbon
Ví dụ:
RCH2OH
RCHR'
t0
+ CuO
+ CuO
OH
CH3OH
t0
+ CuO
t0
C2H5—OH + CuO
CH3—CH—CH3 + CuO
OH
t0
t0
RCHO + H2O + Cu
RCR'
o
H—CHO
+ H2O + Cu
+
H2O + Cu
CH3—CHO + H2O + Cu
CH3—CH—CH3 + H2O + Cu
O
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
5/ Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2
- C2H5OH không phản ứng với Cu(OH)2
- C3H5(OH)3 hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dd màu xanh
2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
NX: Dùng Cu(OH)2 để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol
đa chức có các nhóm –OH cạnh nhau trong phân tử
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐIỀU CHẾ ALCOHOL
1. Phương pháp tổng hợp
Alkene hợp nước:
C2H4 + H2O
C2H5 – OH
CnH2n + H2O CnH2n + 1 – OH
2. Phương pháp sinh hóa
Lên men tinh bột:
(C6H10O5)n + n H2O enzyme n C6H12O6
C6H12O6
enzyme
2 C2H5OH + 2 CO2
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ỨNG DỤNG ALCOHOL
- Lạm dụng đồ uống có cồn sẽ gây hại cho sức khỏe, gây
tai nạn khi tham gia giao thông…
ETANOL - DƯỢC PHẨM VÀ THUỐC ĐỘC
Etanol có tác động đến thần kinh trung ương. Tác dụng của nó (khi
uống) giống như chất gây tê thần kinh. Khi hàm lượng etanol trong máu là
0,1 – 0,3 % thì khả năng phối hợp các khả năng của con người bị ảnh
hưởng gây nên sự mất thăng bằng, nói líu nhíu và hay quên.
Khi hàm lượng etanol trong máu cao lên 0,3 – 0,4 % sẽ có hiện tượng
nôn và mất tỉnh táo.
Nếu hàm lượng này đến 0,6 % thì sự điều hòa của tim bị ảnh hưởng
có thể dẫn đến tử vong.
Trong cơ thể người, etanol được hấp thu ở đại tràng và trong ruột non
sau đó đến nhanh các cơ quan nội tạng, trong dạ dày etanol kích thích
quá trình sinh ra acid, gây đau dạ dày.
Trong cơ thể người nghiện rượu, etanol gây nên sự phá hủy gan do
gan là nơi trao đổi etanol nhiều nhất và etanol làm hỏng quá trình trao đổi
chất.
MỚI
BÀI 00:
ÔN TẬP
ÐẦU NĂM
Here is where your presentation begins
Nội dung video
01.
SỰ
ĐIỆN LI
You can describe the
topic of the section
here
03.
HYDROCARBO
Y
ou can describe the
N
05.
ALCOHOL VÀ
PHENOL
You can describe the
topic of the section
here
topic of the section
here
02.
XÁC ĐỊNH SỐ
SÓNG
You can describe the topic of
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
06.
the section here
You can describe the topic of
the section here
HỢP CHẤT
CARBONYL và
CARBOXYLIC
ACID
You can describe the topic of
the section here
01.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành ion.
Ví dụ:
Na2SO4 2Na+ + SO42NaHSO4 Na + HSO4
+
HSO4- ⇄ H+ + SO42-
Phân li hoàn toàn: chất điện li mạnh
-
Phân li hoàn toàn
Phân li không hoàn toàn
chất
điện
li
mạnh
01
.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành
ion. li yếu: chỉ một phần các phân tử hòa tan trong nước
Chất điện
phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử.
Ví dụ:
H2O ⇄ H+ + OHCH3COOH ⇄ CH3COO- + H+
01
.
SỰ ÐIỆN LI
Sự điện li là quá trình phân li của các chất khi tan trong
nước phân ra thành các ion.
Chất điện li là chất phân li thành ion, khi tan trong nước
hoặc ở trạng thái nóng chảy.
Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan trong nước đều phân li
thành ion.
1. Acid mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4,…
2. Base mạnh: NaOH, KOH,…
3. Muối: hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: chỉ một phần các phân tử hòa tan trong nước
phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử.
THUYẾT ARHÉNIUS VÀ THUYẾT BRONSTED VỀ ACID BASE
Thuyết điện li
(Arrhénius)
Thuyết Brønsted
Acid
Base
tan trong nước,
tan trong nước,
phân li ra cation phân li ra anion
H+ (HCl…)
OH- (NaOH…)
Hydroxide lưỡng tính: tan trong nước
có thể vừa phân li như acid, vừa phân li
như base (như hydroxide Al, Zn, Cr,…)
Muối
tan trong nước,
phân li ra cation
kim loại (hay
NH4+) và anion
gốc acid (BaCl2,
NH4NO3,…)
chất nhận H+
(NaOH, NH3,…)
có thể đóng vai
trò acid, base
hay trung tính
chất nhường H+
(HCl…)
02
.
XÁC ĐỊNH SỐ SÓNG
TRONG PHỔ HỒNG NGOẠI IR
Vùng dấu vân tay
với độ tin cậy thấp!
C–H
||
O
2850-2700
không
chắc có
có
OH (alcohol) OH (acid)
3650-3200 3000-2500
C=O
1700+50
C–O
1300-1000
Kẻ 2 vạch 1500-3000
Tìm liên kết –OH alcohol
phenol:
peak rộng và mạnh bên trái
vạch 3000
Tìm liên kết C=O
(1700+50):
peak hẹp và mạnh bên trái
vạch 3000
CÓ
Có nhóm chức
acid –COOH
CÓ
Tìm liên kết O–H acid:
peak rộng và mạnh bên phải
vạch 3000
KHÔNG
Có nhóm chức
aldehyde –CHO
CÓ
Tìm liên kết C–H aldehyde:
peak hẹp và trung bình bên
trong vùng O–H acid
KHÔNG
Là ketone –CO–
hay ester –COO–
Nguồn tham khảo: https://www.youtube.com/watch?v=gbxA5REwzTk&t=1637s
BONUS: CÁCH
GỌI TÊN DANH PHÁP CHẤT HỮU CƠ
Số
1 – Mono
2 – Di
3 – Tri
4 – Tetra
5 – Penta
6 – Hexa
7 – Hepta
8 – Octa
9 – Nona
10 – Deca
Tên tiền tố
Meth
Eth
Prop
But
Pent
Hex
Hept
Oct
Non
Dec
Mẹo nhớ
Mẹ
Em
Phải
Bón
Phân
Hóa
Học
Ở
Ngoài
Ðồng
Mê
Em
Phải
Bao
Phen
Hồi
Hộp
Ôi!
Người
Ðẹp
Nhiê
03.
n liệ
u
Nguyên liệu cho hóa chất
Ứ
dụ ng
ng
Ðiều chế
Dư ợc
ẩm
h
p
i
n nh ên
Khí thiê
Dầu mỏ
Phản ứn
g
thế
Phản ứng crackin
g
Phản ứng refroming
Oxh h
oàn to
à
n
àn
hoàn to
g
n
ô
h
k
Oxh
oxh
g
n
P.ứ
HYDROCARBON
H
H
TC
:
Q
T
T
2
C
n+
2
H
Cn
ALKANE
Trạ
ng
thá
i
1-C4,
Khí: C tane
en
neop
Lỏng: C
5C
1
Rắ 7
n:
C1 >
7
03.
HYDROCARBON
03.
HYDROCARBON
03.
HYDROCARBON
04.
DẪN XUẤT HALOGEN
Khi thay thế nguyên tử
hydrogen
…....………………
trong phân
(H)
tử hydrocarbon bằng nguyên
haloge
tử …………………
ta thu được
n
R: gốc hydrocarbon
dẫn xuất halogen.
X: halogen (F, Cl, Br, I)
CTTQ:R - X
n
……………..
n: số nguyên tử halogen
VD: CH3Br, CH2Cl2, CHI3,…
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
ÁCH GỌI TÊN THEO DANH PHÁP THAY TH
Số chỉ vị trí của halogen - halogeno
tên hydrocacbon
LƯU Ý!
- Halogeno: Ðuôi “-ine” trong halogen được đổithành “-o”
- Nếu halogen chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí halogen.
- Mạch carbon được ưu tiên đánh số từ phiá gần nhóm thế hơn (từ
nguyên tử halogen), nếu có liên kết bội thì ưu tiên đánh số từ phía
gần liên kết bội.
- Nếu có nhiều nguyên tử halogen thì cần thêm độ bội (di, tri, tetra…) trước halogeno.
04.
ĐỒNG PHÂN
DẪN XUẤT
HALOGEN
DẪN XUẤT
HALOGEN
ÐỒNG PHÂN
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân
vị trí nhóm chức
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ÐỒNG PHÂN
VD: C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân cấu tạo? Hãy viết các đồng phân của
chúng, gọi tên và phân loại đồng phân mạch carbon và đồng phân theo vị
trí nhóm chức.
CH2CH2CH2CH3
|
1-clorobutane
Cl
CH3
|
CH2CHCH3
|
Cl
1-cloro-2-metylpropane
• Đồng phân mạch
carbon: (1) và (4)
; (2) và (3)
• Đồng phân vị trí
nhóm chức: (1)
và (2); (3) và (4)
CH3CHCH2CH3
|
Cl 2-clorobutane
CH3
|
CH3–C–CH3
|
Cl
2-cloro-2-metylpropane
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
PTTQ:
R–X + OH–
R–OH + X–
to
VD: CH3Cl
+
NaOH
to
C6H5CH2Br +
KOH
CH3OH + NaCl
C6H5CH2OH + KBr
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách hydrogen halide
Cơ chế phản
ứng:
CH3–CH2–Cl
CH3–CH–CH2–CH3
|
Br
NaOH/C2H5OH
t°
NaOH/
C2H5OH,
CH2=CH2 + HCl
CH2=CH–CH2–
CH3
CH3–CH=CH–CH3
DẪN XUẤT
04.
HALOGEN
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng tách hydrogen halide
QUY TẮC ZAITSEV: Trong phản ứng tách hydrogen
halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với
nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao
hơn.
CH3–CH–CH2–CH3
|
Br
NaOH/
C2H5OH,
t°, HBr
CH2=CH–CH2–
CH3 (sản phẩm phụ)
CH3–CH=CH–CH3
(sản phẩm chính)
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Sản xuất polymer
Dung môi
Thuốc bảo vệ thực vật
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Đọc thêm: DẪN XUẤT HALOGEN
VỚI SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
a/ CFC và tầng ozone
- CFC là tên gọi chung của một số dẫn xuất halogen như
CF2Cl2, CFCl3, C2F4Cl2,…
- Trước đây, CFC được sử dụng phổ biến trogn các hệ
thống làm lạnh, như tủ lạnh, điều hòa nhiêt độ, hệ th ống
làm lạnh công nghiệp. Tuy nhiên, CFC gây hại đến tầgn
ozone nên CFC bị hạn chế và cấm sử dụng. Hiện nay các
dẫnxuất hydroflorocarbon (HFC) và hydrofloroether
(HFE) được dùng phổ bién trong công nghiệp làm lạnh.
04.
DẪN XUẤT
HALOGEN
ỨNG DỤNG
Đọc thêm: DẪN XUẤT HALOGEN
VỚI SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
b/ Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và chất kích
thích sinh trưởng thực vật
Trước đây, các dẫn xuất của chlorine được dùng làm thuốc
trừ sâu, diệt côntrùng (dichlorodiphenyltrichloroethane-DDT,
hexaclorocyclohexane-666), thuôc diệt cỏ, làm rụng lá (2,4diclorophenoxyacetic acid-2,4-D; 2,4,5-trichlorophenoxyacetic
acid-2,4,5-T)… Hiện nay các loại dẫn xuất trên được thay thế
dần bởi thuốc bảo vệ thực vật và nguồn gốc sinh học thân
thiện với môi trường.
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
Alcohol là những hợp chất
………………
mà
trong
phân
tử
hữ u cơ
có nhóm …………… (-OH) liên
hydroxyl
kết trực tiếp với nguyên tử
carbon no.
Các alcohol no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng
của ethyl alcohol
CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (với n
có công thức chung
là: ……………………
> 1)
carbon no.
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
Các alcohol no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng
của
ethyl
alcohol
CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (với n
có công thức chung
là:
……………………
> 1)
• Các alcohol không no, đơn chức, mạch hở hợp
thành dãy đồng đẳng có công thức chung là:
CnH2n+1-2kOH (với k là số liên kêt pi, n > 3). VD:
CH2=CH–CH2OH (prop-2-en-1-ol)
• Các alcohol no, đa chức (polyalcohol) có công
thức chung là CnH2n+2-x(OH)x (với n > 2) VD:
carbon no.
05.
Alcohol
Bậc 1
Bậc 2
ALCOHOL VÀ PHENOL
BẬC CỦA ALCOHOL
Công thức tổng quát
R–CH2–OH
R–CH–OH
|
R'
R''
|
R–C–OH
Bậc 3
|
R'
R, R', R'' là các gốc hydrocarbon.
Ví dụ
CH3CH2OH;
C6H5CH2OH
CH3CH–OH
|
CH3
(CH3)3C–OH
carbon no.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐỒNG PHÂN CỦA ALCOHOL
05.
ĐỒNG PHÂN
CỦA ALCOHOL
(không chứa liên
kết C=C)
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân
vị trí nhóm –OH
carbon no.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐỒNG PHÂN CỦA ALCOHOL
05.
Vd: C4H9OH có các alcohol đồng phân cấu tạo sau:
CH3CH2CH2CH2OH
(1)
CH3- CH- CH2-CH3
OH
(2)
CH3- CH- CH2OH
CH3
OH
CH3- C - CH3
CH3
(4)
(3)
ALCOHOL VÀ PHENOL
DANH PHÁP CỦA ALCOHOL
05.
a/ Tên thông thường: Tên gốc alkyl + alcohol
b/ Danh pháp thay thế: Đối với alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối)
vị trí nhóm –OH
ol
Đối với alcohol đa chức:
Tên hydrocarbon Vị trí nhóm –OH
LƯU Ý!
Nếu nhóm –OH
chỉ có một vị trí
duy nhất thì không
cần số chỉ vị trí
nhóm –OH.
Nếu
mạch
Độ bội nhóm
–OH
ol
carbon
có
Mạch carbon
được đánh số
từ phía gần
nhóm
–OH
hơn.
nhánh thì cần
thêm
tên
nhánh ở phía
trướcc, nếu có
nhiều nhóm –
OH thì cần
thêm độ bội
(di,
tri,…)
trước “ol” và
ALCOHOL VÀ PHENOL
DANH PHÁP CỦA ALCOHOL
05.
Gọi tên các hợp chất sau đây:
(metanol)
metyl alcohol
CH3-OH
CH3CH2- OH
ethyl alcohol
CH3CH2CH2-OH propyl alcohol
CH3 - CH -OH
iso-propyl alcohol
CH3
(ethanol)
(propan-1-ol)
(propan-2-ol)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ALCOHOL
05.
- Điều kiện thường : Là chất lỏng hoặc chất rắn
(C1 C12: chất lỏng, từ C13 trở đi: chất rắn)
- Tan nhiều trong nước (C1 C3: tan vô
hạn trong nước) vì có liên kết hydrogen
giữa các phân tử alcohol và phân tử nước
- Nhiệt dộ sôi: alcohol > ether > hydrocarbon (vì
có liên kết hydrogen giữa các phân tử ancohol)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ALCOHOL
05.
- Nhiệt dộ sôi: alcohol > ether > hydrocarbon (vì
có liên kết hydrogen giữa các phân tử ancohol)
Liên kết hydorgen là một loại liên kết
yếu có bản chất tĩnh điện do lực hút
giữa nguyên tử hydrogen linh động và
nguyên tử phi kim có độ âm điện lớn
(như O, F, Cl,…)
Liên kết
Hydrogen
NGUYÊN NHÂN
O
-
H
O
+
R
-
H
O
+
R
-
H
+
R
Các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocacbon
có cùng phân tử hoặc đồng phân ether của nó.
O
R
-
H
+
O
H
-
H
+
O
R
-
H
+
O
-
H
H
Các alcohol tan nhiều trong nước.
+
´
Giải thích liên kêt
hydrogen
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.
…O – H …O – H …O – H …
H
H
H
Liên kêt hydrogen giữa các phân tử alcohol:
…O – H …O – H …O – H …
R
R
R
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nướcc và alcohol:
…O – H …O – H …O – H …
R
H
R
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH.
Thí nghiệm
- Cho mẫu Na vào ống nghiệm bằng ethyl alcohol.
Quan sát hiện tuợng xảy ra Nhận xét.
H
Na
H
Na
2 CH3- CH2- OH + 2 Na
2 CH3- CH2- ONa + H2
Sodium ethylate
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
1/ Phản ứng thế H của nhóm OH.
TỔNG QUÁT
ROH + Na
R(OH)n + n Na
RONa + ½ H2
R (ONa)n + H2
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
2/ Phản ứng thế nhóm OH tạo ether
C2H5–OH + H–O–CH3
C2H5–O–CH3 + H2O
Tổng
quát
R–O–R'
R–OH + H–O–R'
+ H2O
NHẬN XÉT:
Nếu đun nóng hỗn hợp có n alcohol thu
được tối đa ether, nalcohol = 2.
Cách gọi tên ether:
Tên gốc H.C. (R) + tên gốc H.C. (R') + ether
CH3OC2H5: ethyl metyl ether
CH3OCH3: dimethyl ether
VD: Đun nóng 2 alcohol R1OH và R2OH ta thu
được tối đa mấy ether?
2R1OH
2R2OH
H2SO4, 140°C
H2SO4, 140°C
R1OH + R2OH
R 1 - O -R1 + H2O
R 2 – O - R2
H2SO4, 140°C
+ H 2O
R 1 - O - R2 +
H 2O
Tạo 3 ether: R1OR1, R2OR2, R1OR2
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
Khi cho alcohol no đơn chức, mạch hở (trừ methanol) đun H2SO4 đặc ở
170oC hay đi qua bột Al2O3 nung nóng, cứ mỗi phân tử alcohol tách một
phân tử nước, tạo thành một phân tử alkene.
H3 C
Đặc biệt:
H
2 C2H5OH
CH2
H2SO4đ, 170oC
CH2
CH2 + H2O
OH
Al2O3
450 C
o
CH2=CHCH=CH2 + 2 H2O + H2
Buta-1,3-dien
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
Khi cho alcohol no đơn chức, mạch hở (trừ methanol) đun H2SO4 đặc ở
170oC hay đi qua bột Al2O3 nung nóng, cứ mỗi phân tử alcohol tách một
phân tử nước, tạo thành một phân tử alkene.
H3 C
H
CH2
H2SO4đ, 170oC
CH2
CH2 + H2O
OH
TỔNG QUÁT
TQ: CnH2n+1OH
H2SO4đ, 170oC
CnH2n + H2O
(n ≥ 2)
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
3/ Phản ứng tách nước tạo alkene
QUY TẮC ZAITSEV: Nhóm –OH ưu tiên tách ra cùng
với H ở carbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo liên kết
Đốiđôi
với C=C.
alcohol bậc 2, bậc 3 phản ứng tách nước cho ta hỗn hợp nhiều
sản phẩm.
CH2CHCHC2H5
H
OH H
SẢN PHẨM CHÍNH
H2SO4
1700C
CH3CH=CHC2H5 + H2O
CH2=CHCH2C2H5 +H2O
SẢN PHẨM PHỤ
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
4/ Phản ứng oxi hóa
* Oxi hóa hoàn toàn: Các alcohol cháy trong không khí tạo CO2và H2O.
CnH2n+1OH +
n CO2 + (n + 1) H2O
O2
* Oxi hóa không hoàn toàn:
Alcohol
Bậc 1
OXH
Bậc 2
OXH
Bậc 3
OXH
mạnh
aldehyde
ketone
Gãy mạch carbon
Ví dụ:
RCH2OH
RCHR'
t0
+ CuO
+ CuO
OH
CH3OH
t0
+ CuO
t0
C2H5—OH + CuO
CH3—CH—CH3 + CuO
OH
t0
t0
RCHO + H2O + Cu
RCR'
o
H—CHO
+ H2O + Cu
+
H2O + Cu
CH3—CHO + H2O + Cu
CH3—CH—CH3 + H2O + Cu
O
ALCOHOL VÀ PHENOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ALCOHOL
05.
5/ Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2
- C2H5OH không phản ứng với Cu(OH)2
- C3H5(OH)3 hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dd màu xanh
2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
NX: Dùng Cu(OH)2 để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol
đa chức có các nhóm –OH cạnh nhau trong phân tử
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ÐIỀU CHẾ ALCOHOL
1. Phương pháp tổng hợp
Alkene hợp nước:
C2H4 + H2O
C2H5 – OH
CnH2n + H2O CnH2n + 1 – OH
2. Phương pháp sinh hóa
Lên men tinh bột:
(C6H10O5)n + n H2O enzyme n C6H12O6
C6H12O6
enzyme
2 C2H5OH + 2 CO2
05.
ALCOHOL VÀ PHENOL
ỨNG DỤNG ALCOHOL
- Lạm dụng đồ uống có cồn sẽ gây hại cho sức khỏe, gây
tai nạn khi tham gia giao thông…
ETANOL - DƯỢC PHẨM VÀ THUỐC ĐỘC
Etanol có tác động đến thần kinh trung ương. Tác dụng của nó (khi
uống) giống như chất gây tê thần kinh. Khi hàm lượng etanol trong máu là
0,1 – 0,3 % thì khả năng phối hợp các khả năng của con người bị ảnh
hưởng gây nên sự mất thăng bằng, nói líu nhíu và hay quên.
Khi hàm lượng etanol trong máu cao lên 0,3 – 0,4 % sẽ có hiện tượng
nôn và mất tỉnh táo.
Nếu hàm lượng này đến 0,6 % thì sự điều hòa của tim bị ảnh hưởng
có thể dẫn đến tử vong.
Trong cơ thể người, etanol được hấp thu ở đại tràng và trong ruột non
sau đó đến nhanh các cơ quan nội tạng, trong dạ dày etanol kích thích
quá trình sinh ra acid, gây đau dạ dày.
Trong cơ thể người nghiện rượu, etanol gây nên sự phá hủy gan do
gan là nơi trao đổi etanol nhiều nhất và etanol làm hỏng quá trình trao đổi
chất.
 







Các ý kiến mới nhất