Ôn tập giữa học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lu Minh Dong
Ngày gửi: 09h:45' 27-03-2025
Dung lượng: 49.3 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Lu Minh Dong
Ngày gửi: 09h:45' 27-03-2025
Dung lượng: 49.3 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Khoa học
Ôn tập giữa học kì 2
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo
luận
nhóm
4)
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm?
+ Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở đâu?
+ Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất nào ?
• + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm
trong cuộc sống hàng ngày.
+ Nấm có hình dạng kích thước và màu sắc khác nhau, nơi sống đa dạng
(gỗ mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh mì để lâu ngày,...). Một số
bộ phận của nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
+ Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: Cây gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để
lâu ngày.
+ Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất: chất đạm, chất sơ, vi-ta-min.
+ Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc sống
hàng ngày: Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của các nấm mốc. Để
bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng
+ Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu ví dụ thực phẩm
trong mõi nhóm dưỡng chất đó.
+ Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như thế nào được cho là có bữa ăn cân bằng?
+ Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì và nguyên nhân gây bệnh.
+ Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt và nguyên nhân gây bệnh
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm,
chất béo, vitamin và chất khoáng. HS nêu VD.
• + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng.
Hoạt động 2: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc theo nhóm đôi)
Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên men sử dụng nấm men?
• a. Sữa chua
b. Bánh bao
c. Bánh đậu xanh.
Câu 2: Nấm ăn không cung cấp dưỡng chất nào sau đây?
• a. Chất đạm b. Vi-ta-min
c. Chất sơ
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Ôn tập giữa học kì 2
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo
luận
nhóm
4)
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm?
+ Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở đâu?
+ Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất nào ?
• + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm
trong cuộc sống hàng ngày.
+ Nấm có hình dạng kích thước và màu sắc khác nhau, nơi sống đa dạng
(gỗ mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh mì để lâu ngày,...). Một số
bộ phận của nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
+ Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: Cây gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để
lâu ngày.
+ Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất: chất đạm, chất sơ, vi-ta-min.
+ Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc sống
hàng ngày: Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của các nấm mốc. Để
bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng
+ Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu ví dụ thực phẩm
trong mõi nhóm dưỡng chất đó.
+ Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như thế nào được cho là có bữa ăn cân bằng?
+ Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì và nguyên nhân gây bệnh.
+ Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt và nguyên nhân gây bệnh
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm,
chất béo, vitamin và chất khoáng. HS nêu VD.
• + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng.
Hoạt động 2: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc theo nhóm đôi)
Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên men sử dụng nấm men?
• a. Sữa chua
b. Bánh bao
c. Bánh đậu xanh.
Câu 2: Nấm ăn không cung cấp dưỡng chất nào sau đây?
• a. Chất đạm b. Vi-ta-min
c. Chất sơ
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 








Các ý kiến mới nhất