Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:17' 09-11-2022
Dung lượng: 634.0 KB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:17' 09-11-2022
Dung lượng: 634.0 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những điều cần nhớ
Tên bài
Một người chính
trực
Những hạt thóc
giống
Nội dung chính
Ca ngợi Tô Hiến
Thành là một vị
quan thanh liêm,
cương trực
Ca ngợi cậu bé
Chôm là người
trung thực
Nhân vật
Tô Hiến Thành,
thái hậu họ Đỗ
Vua, cậu bé
Chôm
Tiết 3
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những điều cần nhớ
Tên bài
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
Chị em tôi
Nội dung chính
Nhân vật
Nỗi dằn vặt của Anđrây-ca thể hiện tình Tô Hiến Thành,
thương yêu, ý thức thái hậu họ Đỗ
trách nhiệm với
người thân
Nói dối là một đức
tính xấu, làm mất Cô chị, cô em và
lòng tin ở người người bố
khác. Câu chuyện
khuyên ta không
nên nói dối
Tiết 4
1. Ghi vào bảng các từ ngữ đã học theo chủ
điểm, mỗi chủ điểm 5 từ:
Thương người Măng mọc
Trên đôi cánh
như thể
thẳng
ước mơ
thương thân
M : nhân hậu M : trung thực M : ước mơ
Thương
người như
thể thương
thân
M : nhân
hậu.
*Từ cùng
nghĩa:
Măng mọc
thẳng
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa:
Trên đôi
cánh ước
mơ
M : ước
mơ.
M : nhân hậu.
-nhân hậu
-nhân ái
-nhân đức
-nhân từ
-hiền hậu
M : trung thực. M : ước mơ.
-trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn
-ước mơ
-ước muốn
-ước ao
-ước mong
-mong ước
M : nhân hậu.
*Từ trái
nghĩa: độc
ác, hung ác,
nanh ác, tàn
ác, cay độc,
ác nghiệt,
hung dữ,
M : trung
M : ước mơ.
thực.
*Từ trái
nghĩa: dối trá,
gian dối, gian
lận, gian
manh, gian
ngoa, gian
giảo,gian trá,
*Thương người như thể thương
Lá
lành
đùm
lá
rách.
Trâu
buộc
thân :
ghét
trâu
ăn.
Dữ
như
cọp.
2.
Tìm
một
thành
ngữ
hoặc
tục
ngữ
-Ở hiền gặp lành.
đã
học
trong
mỗi
chủ
điểm
nêu
ở
bài
-Hiền như bụt.
tập
1. Đặt
câu
với
thành
ngữ
hoặc
-Lành
như đất.
nêu
hoàn nhau
cảnh như
sử dụng
tục
ngữ
-Thương
chị em gái.
-Môi hở răng lạnh.
-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo.
*Măng mọc thẳng :
-Giấy rách phải giữ lấy lề.
-Đói cho sạch rách cho thơm.
-Thẳng như ruột ngựa.
-Thuốc đắng dã tật.
-Cây ngay không sợ chết đứng.
*Trên đôi cánh ước mơ.
-Cầu được ước thấy.
-Ước sao được vậy.
-Ước của trái mùa.
-Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh
sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực
+ Bà em luôn dặn con cháu đói
thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
cho sạch rách cho thơm.
quý mến.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi
lành như đất.
nọ là không được đâu.
Dấu câu
Dấu
hai
chấm
Tác dụng
Ví dụ
Cô giáo hỏi: “ Sao trò
Báo hiệu bộ phận đứng không chịu làm bài ? ”
sau là lời nối của nhân vật
Bố tôi hỏi :
hoặc giải thích cho bộ
- Hôm nay con có đi
phận đứng trước nó
học đàn không ?
Bố
thường
gọi
Dấu
ngoặc người được câu văn em tôi là :“cục
cưng” của bố.
kép
nhắc đến.
Dùng để dẫn lời nói của
nhân vật hay của
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng : Báo
hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời
nói của nhân vật.
Dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
hay dấu gạch
ngang.
*Ví dụ : Cô giáo hỏi:
“ Sao trò không chịu
làm bài ? ”
Bố tôi hỏi :
_ Hôm nay con có đi
học đàn không ?
Dấu câu
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng :
Hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng
trước.
Tác dụng
*Ví dụ : Những
cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh
đồng với những đàn
trâu thung thăng gặm
cỏ dòng sông với
những đoàn thuyền
ngược xuôi.
Dấu câu
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Dẫn
lời nói trực tiếp
của nhân vật
hay của người
được câu văn
nhắc đến.
Tác dụng
*Ví dụ : Bố
thường gọi em tôi
là :“cục cưng” của
bố.
Dấu câu
Tác dụng
a)Dấu ngoặc
kép:
*Tác dụng :
Đánh dấu
những từ được
dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng
mấy chốc đàn
kiến đã xây xong
“ lâu đài ” của
mình.
- Về nhà ôn lại các bài.
- Chuẩn bị bài sau.
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những điều cần nhớ
Tên bài
Một người chính
trực
Những hạt thóc
giống
Nội dung chính
Ca ngợi Tô Hiến
Thành là một vị
quan thanh liêm,
cương trực
Ca ngợi cậu bé
Chôm là người
trung thực
Nhân vật
Tô Hiến Thành,
thái hậu họ Đỗ
Vua, cậu bé
Chôm
Tiết 3
Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Măng mọc thẳng, ghi vắn tắt vào bảng sau những điều cần nhớ
Tên bài
Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
Chị em tôi
Nội dung chính
Nhân vật
Nỗi dằn vặt của Anđrây-ca thể hiện tình Tô Hiến Thành,
thương yêu, ý thức thái hậu họ Đỗ
trách nhiệm với
người thân
Nói dối là một đức
tính xấu, làm mất Cô chị, cô em và
lòng tin ở người người bố
khác. Câu chuyện
khuyên ta không
nên nói dối
Tiết 4
1. Ghi vào bảng các từ ngữ đã học theo chủ
điểm, mỗi chủ điểm 5 từ:
Thương người Măng mọc
Trên đôi cánh
như thể
thẳng
ước mơ
thương thân
M : nhân hậu M : trung thực M : ước mơ
Thương
người như
thể thương
thân
M : nhân
hậu.
*Từ cùng
nghĩa:
Măng mọc
thẳng
M : trung
thực.
*Từ cùng
nghĩa:
Trên đôi
cánh ước
mơ
M : ước
mơ.
M : nhân hậu.
-nhân hậu
-nhân ái
-nhân đức
-nhân từ
-hiền hậu
M : trung thực. M : ước mơ.
-trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn
-ước mơ
-ước muốn
-ước ao
-ước mong
-mong ước
M : nhân hậu.
*Từ trái
nghĩa: độc
ác, hung ác,
nanh ác, tàn
ác, cay độc,
ác nghiệt,
hung dữ,
M : trung
M : ước mơ.
thực.
*Từ trái
nghĩa: dối trá,
gian dối, gian
lận, gian
manh, gian
ngoa, gian
giảo,gian trá,
*Thương người như thể thương
Lá
lành
đùm
lá
rách.
Trâu
buộc
thân :
ghét
trâu
ăn.
Dữ
như
cọp.
2.
Tìm
một
thành
ngữ
hoặc
tục
ngữ
-Ở hiền gặp lành.
đã
học
trong
mỗi
chủ
điểm
nêu
ở
bài
-Hiền như bụt.
tập
1. Đặt
câu
với
thành
ngữ
hoặc
-Lành
như đất.
nêu
hoàn nhau
cảnh như
sử dụng
tục
ngữ
-Thương
chị em gái.
-Môi hở răng lạnh.
-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo.
*Măng mọc thẳng :
-Giấy rách phải giữ lấy lề.
-Đói cho sạch rách cho thơm.
-Thẳng như ruột ngựa.
-Thuốc đắng dã tật.
-Cây ngay không sợ chết đứng.
*Trên đôi cánh ước mơ.
-Cầu được ước thấy.
-Ước sao được vậy.
-Ước của trái mùa.
-Đứng núi này trông núi nọ.
Học sinh đặt câu nêu hoàn cảnh
sử dụng.
+ Chú em tính tình cương trực
+ Bà em luôn dặn con cháu đói
thẳng như ruột ngựa, nên cả xóm
cho sạch rách cho thơm.
quý mến.
+ Ai cũng bảo chị Lan tính tình
+ Cậu cứ đứng núi này trông núi
lành như đất.
nọ là không được đâu.
Dấu câu
Dấu
hai
chấm
Tác dụng
Ví dụ
Cô giáo hỏi: “ Sao trò
Báo hiệu bộ phận đứng không chịu làm bài ? ”
sau là lời nối của nhân vật
Bố tôi hỏi :
hoặc giải thích cho bộ
- Hôm nay con có đi
phận đứng trước nó
học đàn không ?
Bố
thường
gọi
Dấu
ngoặc người được câu văn em tôi là :“cục
cưng” của bố.
kép
nhắc đến.
Dùng để dẫn lời nói của
nhân vật hay của
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng : Báo
hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời
nói của nhân vật.
Dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
hay dấu gạch
ngang.
*Ví dụ : Cô giáo hỏi:
“ Sao trò không chịu
làm bài ? ”
Bố tôi hỏi :
_ Hôm nay con có đi
học đàn không ?
Dấu câu
a) Dấu hai chấm:
*Tác dụng :
Hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng
trước.
Tác dụng
*Ví dụ : Những
cảnh đẹp của đất
nước hiện ra : Cánh
đồng với những đàn
trâu thung thăng gặm
cỏ dòng sông với
những đoàn thuyền
ngược xuôi.
Dấu câu
a) Dấu ngoặc kép:
*Tác dụng : Dẫn
lời nói trực tiếp
của nhân vật
hay của người
được câu văn
nhắc đến.
Tác dụng
*Ví dụ : Bố
thường gọi em tôi
là :“cục cưng” của
bố.
Dấu câu
Tác dụng
a)Dấu ngoặc
kép:
*Tác dụng :
Đánh dấu
những từ được
dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
*Ví dụ : Chẳng
mấy chốc đàn
kiến đã xây xong
“ lâu đài ” của
mình.
- Về nhà ôn lại các bài.
- Chuẩn bị bài sau.
 








Các ý kiến mới nhất