Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 12h:52' 08-11-2023
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT

Ôn tập giữa học kì I
(Tiết 6)

SGK/ Tr.97

Giáo viên: Nguyễn Quang Sơn

Thứ

ngày

tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt

Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 6)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo y/c của BT1, BT2 (chọn 3
trong 5 mục a, b, c, d, e). HS khá giỏi thực hiện được toàn bộ BT2.
- Đặt được câu để phân biệt được từ trái nghĩa (Bt4).
2. Phẩm chất: Yêu thích Tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng và hay tiếng mẹ
đẻ.
3. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: GA PowerPoint +SGK – ti vi
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

Bài 1: Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn:
bảo ông uống. Ông xoa
vò đầu
bê chén nước mời
Hoàng bưng
Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu
đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa
thực
làm hành xong bài tập rồi ạ!”

Bài 1: Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn:
Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông xoa
đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế
cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu
vừa làm xong bài tập rồi ạ!”

 Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
chết
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
bại
c.Thắng không kiêu, …..không
nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
đậu rồi lại bay
Đừng như con bướm ….
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
đẹp nết còn hơn đẹp người
Xấu người …..

 Bài 4: Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của của từ đánh
a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…
đập vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

a. Đánh bạn là không tốt!
Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
Mẹ em không đánh em bao giờ.
Bạn bè không nên đánh nhau.
b. Nhà bên có em bé đánh đàn rất hay.
Em đi tập đánh trống.
Chúng em đi xem đánh trống.
c. Em thường đánh ấm chén giúp mẹ.
Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
Cha em đánh bộ lư đồng sạch bóng.

 Miệng: miệng ly, miệng chén, miệng bình, miệng túi,
miệng hố,...
Miệng hố
Miệng ly

 Cổ: cổ tay, cổ áo, cổ chai, cổ bình,….

cổ áo

cổ chai

 Tay: tay áo, tay quay, tay lái,….

Tay lái

Tay áo

 Chuẩn bị:
Bài mở rộng vốn từ về các dân tộc
468x90
 
Gửi ý kiến