Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Ôn tập phần Tiếng Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngần
Ngày gửi: 15h:06' 21-04-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
- Tác giả :
- Xuất xứ :
- Thể loại :
Hồ Chí Minh (1890 - 1969)
Nghị luận xã hội (chứng minh một vấn đề chính trị- xã hội).
Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” trích trong Báo cáo Chính trị do chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại Đại hội Đảng Lao động Việt Nam diễn ra ở Việt Bắc tháng 2 năm 1951.
(trình tự thời gian trước sau)
1. Nghệ thuật.
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện
- Sử dụng biện pháp liệt kê hiệu quả
2. Nội dung.
- Sử dụng từ ngữ gợi hình, câu văn nghị luận hiệu quả
Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước
- Tác giả :
Phạm Văn Đồng ( 1906 – 2000)
- Tác phẩm :
Trích từ diễn văn của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại đọc trong đọc trong Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ.
Nghị luận chứng minh
- Thể loại :
- Ăn : đạm bạc, tiết kiệm, dân dã.
- Nhà ở : đơn sơ, thoáng mát, phảng phất hương hoa
- Cách làm việc : tỉ mĩ, cần mẫn, chu đáo, yêu công việc
1.Nghệ thuật
2. Nội dung
- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.
- Lập luận theo trình tự hợp lí.
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên (1902 – 1982)
Sáng tác năm 1936, in trong cuốn “Văn chương và hành động”
Nghị luận văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương :
* Công dụng của văn chương
- Làm cho tình cảm của người đọc trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹp, rộng rãi gấp nhiều lần.
là thương cả muôn vật muôn loài ...(lòng nhân ái)
là lòng thương người và rộng ra
- Lập luận chặt chẽ, mạch lạc
- Lí lẽ đưa ra đầy sức thuyết phục, dẫn chứng chọn lọc, có hình ảnh
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc
- Văn chương có ý nghĩa rất lớn đối với con người
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha.
1. RÚT GỌN CÂU
* Khái niệm
- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn.
* Tác dụng
- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người
* Những lưu ý khi rút gọn câu
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói.
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã.
2. CÂU ĐẶC BIỆT
* Khái niệm
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
* Tác dụng
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng.
- Gọi đáp.
- Bộc lộ cảm xúc.
? Hãy so sánh câu đặc biệt và câu rút gọn?
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
* Giống nhau:
Có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ, đều ngắn gọn truyền tải thông tin nhanh.
* Khác nhau
- Cấu tạo theo mô hình CN-VN
- Không cấu tạo theo mô hình
CN – VN.
- Dựa vào hoàn cảnh sử dụng, có thể xác định được thành phần bị rút gọn và khôi phục nó.
- Do từ hoặc cụm từ làm trung tâm cú pháp, không xác định được thành phần câu.
VD: Uống nước nhớ nguồn.
VD: Ôi ! Đẹp quá
VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. 
* Khái niệm
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự việc nêu ở trong câu
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào ? Ở đâu ?, Vì sao ?, Để làm gì ?.
* Nêu đặc điểm của trạng ngữ
* Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định:
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ chỉ thời gian dùng để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu ở trong câu. Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho các câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ? .
VD: Buổi sáng hôm ấy, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ nơi chốn để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? .
 Trạng ngữ chỉ nguyên nhân .
  VD: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân  trả lời các câu hỏi Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ? .
VD: Nhờ học giỏi, Nam được cô giáo khen.
Trạng ngữ chỉ mục đích.
Trạng ngữ chỉ mục đích nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các cau hỏi Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?.
Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với, và trả lời cho các câu hỏi Bằng cái gì ? , Với cái gì ? .
Trạng ngữ chỉ phương tiện.
VD : Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học cho tốt
* Về hình thức :
Ví dụ :
- Qua màng nước mắt, tôi nhìn theo mẹ và em trèo lên xe. (Khánh Hoài)
- Tôi, qua màng nước mắt, nhìn theo mẹ và em trèo lên xe.
3. Trạng ngữ có những công dụng gì?
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễ ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
4. Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?
- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định
- Trạng ngữ có thể đứng ở giữa câu, đầu câu hay cuối câu.
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
VD. Con hổ đang rượt bắt con thỏ
VD. Con thỏ bị con hổ rượt bắt
nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
CTHĐ

ĐTHĐ
được / bị
* Cách 1:
Câu chủ động
Câu bị động
CTHĐ

ĐTHĐ
Câu chủ động
* Cách 2:
Câu bị động
ĐTHĐ
HĐ…....
(CTHĐ)
ĐTHĐ
HĐ……
Sơ đồ chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Khi nói hoặc viết, có thể dụng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị (cụm C – V), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
VD. Nam đọc quyển sách tôi cho mượn.
CN
VN
C
V
BN
→ Mở rộng câu ở thành phần vị ngữ
Căn phòng Hoàng đang ở rất đơn sơ.
C
BN
V
CN
VN
Nam đọc quyển sách tôi cho mượn.
V
C
CN
VN
BN
→ Mở rộng câu ở thành phần chủ ngữ
→ Mở rộng câu ở thành phần vị ngữ
a, Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được, người ta gặt mang về.
C
V
=> Cụm C-V làm phụ ngữ trong CDT
=> Các thành phần của câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng1 cụm C-V
- Văn nghị luận là văn bản viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm do đó cần có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội thì mới có ý nghĩa
- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến.
- Trong đời sống : CM là đưa ra những bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến nào đó đúng sự thật và đáng tin cậy.
- Trong văn nghị luận
+ Chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.
+ Lí lẽ, dẫn chứng : toàn diện, phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sưc thuyết phục
Quay trình tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Tìm hiểu đề và tìm ý
Lập dàn bài
Viết đoạn văn, bài văn
Đọc lại và sửa chữa
- Mục đích : giải thích giúp con người hiểu những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực
- Giải thích bằng cách : nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, sử dụng hình thức so sánh, đối chiếu hoặc cụ thể hoá vấn đề bằng lời diễn đạt chi tiết, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo … của hiện tượng hoặc vấn đề cần giải thích.
Quay trình tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Tìm hiểu đề và tìm ý
Lập dàn bài
Viết đoạn văn, bài văn
Đọc lại và sửa chữa
ĐỀ 1: Chứng minh câu tực ngữ “ Có chí thì nên”
Đề 2: Chứng minh câu nói “ Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
Đề 3: Chứng minh câu danh ngôn “ Nơi lạnh nhất không phải là Bắc Cực mà là nơi thiếu tinh yêu thương”
Đề 4: Chứng minh câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Đề 5: Chứng minh câu nói sau “ Đời người phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố” (Bác sĩ, liệt sĩ Đặng Thùy Trâm”
 
Gửi ý kiến