Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Giang
Ngày gửi: 02h:34' 18-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Giang
Ngày gửi: 02h:34' 18-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
Tiết 7: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
TIẾT HỌC HÔM NAY CHÚNG TA CẦN NẮM VỮNG MỘT SỐ NỘI DUNG
CƠ BẢN:
- Chuyển động là gì ? Đứng yên là gì ? Có thể lấy ví dụ về chuyển động và đứng
yên?
- Hiểu thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Quan hệ giữa lực và vận tốc?
- Quán tính là gì? Lấy ví dụ.
- Vận dụng công thức về vận tốc làm được một số dạng bài tập cơ bản.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế trong cuộc sống liên quan đến lực quán
tính, lực ma sát…..
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá giữa kì I vào tuần sau.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG I- CƠ HỌC
Chuyển
động cơ
học
- Chuyển động cơ
học.
-Tính tương đối
của chuyển động,
đứng yên.
- Vận tốc.
- Chuyển động
đều, chuyển động
không đều.
Lực
Các yếu tố của
lực, biểu diễn lực
- Sự cân bằng
lực.
- Lực quán tính.
- Lực ma sát.
-
A. LÍ THUYẾT
Câu 1.
Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ ?
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là
chuyển động.
- VD:
Đứng yên là gì ? Cho ví dụ ?
- Vật đứng yên khi vị trí của nó không thay đổi so với vật chọn làm mốc.
- VD:
A. LÍ THUYẾT
Câu 2.
Nêu ý nghĩa của vận tốc?
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
Công thức tính vận tốc?
v
s
t
Trong đó:
- V là vận tốc của chuyển động
- S là quãng đường chuyển động của vật
- t là thời gian đi hết quãng đường đó.
A. LÍ THUYẾT
Câu 3.
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo
thời gian. VD:
- Chuyển không động đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo
thời gian. VD:
A. LÍ THUYẾT
Câu 4.
Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ?
- Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có độ lớn, phương, chiều và điểm đặt.
Nêu kí hiệu vec tơ lực, đơn vị lực
- Kí hiệu vec tơ lực: F
- Đơn vị lực: N
Nêu cách biểu diễn lực?
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật.
+ Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng.
+ Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ xích.
Lực là một đại lượng véc tơ, các yếu tố của lực gồm:
Điể
ặt
đ
m
Ph
ươ
chi ng và
ều
10 N
A
Cường độ
F
A. LÍ THUYẾT
Câu 5.
Thế nào là quán tính? Cho ví dụ.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có
quán tính.
- VD:
Giải thích hiện tượng khi đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh
tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên?
Mọi vật đều có quán tính, vì vậy khi giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc,
do còn quán tính đứng yên, cốc nước chưa kịp thay đổi trạng thái của
mình nên cốc nước vẫn đứng yên.
A. LÍ THUYẾT
Câu 6.
Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực
khác.
Lực ma sát có ích hay có hại? Nêu hai ví dụ.
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích. VD:
B. BÀI TẬP
Tóm tắt:
Bài 1. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội
lúc 7 giờ, đến Hải Phòng lúc 9 giờ.
Cho biết quãng đường từ Hà Nội
đến Hải Phòng dài 108km. Tính
vận tốc của ô tô ra km/h, m/s.
t = 2h
S = 108km
v = ? km/h
? m/s
Giải:
Vận tốc của ô tô:
S 108
v
54 (km / h )
t
2
= 15,12 (m/s)
B. BÀI TẬP
Bài 2. Hai xe đạp chuyển động
đều, người thứ nhất đi với vận tốc
15km/h, người thứ hai đi với vận
tốc 5 m/s. Hỏi ai đi nhanh hơn?
Vận tốc của người thứ nhất là:
15.0,28 = 4,2 (m/s)
Vận tốc của người thứ hai là: 5 (m/s)
Người thứ hai đi nhanh hơn.
B. BÀI TẬP
Bài 3. Một xe đạp chuyển động trên
quãng đường thứ nhất dài 8km hết 20
phút; quãng đường thứ hai dài 15km hết
¾ giờ; quãng đường thứ ba dài 10 km
hết ½ giờ. Tính vận tốc trung bình của xe
đạp trên mỗi quãng đường và trên cả ba
quãng đường.
Tóm tắt:
s1 8km
t1 20 phut
s2 15km
3
t2 h
4
s3 10km
t3
1
h
2
1
h
3
vtb1 ? m / s
vtb 2 ? m / s
vtb 3 ? m / s
vtb ? m / s
Giải:
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
nhất là:
s
8
vtb1 1 24 ( km / h)
1
t1
3
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
hai là: v s2 15 20 (km / h)
tb 2
3
4
t2
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
ba là: v s3 10 20 (km / h)
tb 3
t3
1
2
- Vận tốc trung bình của xe trên cả ba quãng đường
là:
s1 s2 s3 8 15 10 33 396
vtb
20,8(km / h)
t1 t2 t3 1 3 1 19 19
3 4 2 12
B. BÀI TẬP
Bài 4. Biểu diễn các vec tơ lực sau đây:
a. Trọng lực tác dụng lên vật có khối
lượng 1kg, tỉ xích tùy chọn.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới.
- Độ lớn: P= 10N ứng với 2 đoạn, mỗi đoạn 5N.
b. Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng
500g; tỉ xích 1cm ứng với 2,5N.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới.
- Độ lớn: P= 5N ứng với 2 đoạn, mỗi đoạn 2,5N.
c. Lực kéo tác dụng lên một xà lan có độ lớn d. Lực tác dụng lên một quả bóng có độ lớn
3000N; theo phương ngang, chiều từ phải 50N; theo phương hợp với phương ngang một
sang trái, tỉ xích 0,5cm ứng với 500N.
góc 300; chiều từ dưới lên trên.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: nằm ngang.
- Chiều: từ phải sang trái.
- Độ lớn: P= 3000N ứng với 6 đoạn, mỗi
đoạn 500N.
- Điểm đặt: A
- Có phương hợp với phương ngang 30o.
- Có chiều từ dưới lên trên.
- Độ lớn: F = 50N ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 5N.
B. BÀI TẬP
Bài 5. Giải thích các hiện tượng
sau đây:
a. Tại sao người ngồi trên ô tô đang
chuyển động trên đường thẳng, nếu
ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách
trên xe bị nghiêng mạnh về bên trái?
b. Tại sao xe máy đang đứng yên
nếu đột ngột cho xe chuyển động thì
người ngồi trên xe bị ngả về phía
sau?
a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên
xe bị nghiêng về phía trái vì do xe thay đổi
hướng đột ngột còn người ngồi trên xe
chưa kịp thay đổi hướng do có quán tính
nên bị nghiêng về trái.
b) Khi xe máy đang đứng yên nếu đột ngột
cho xe chuyển động thì người ngồi trên xe
bị ngả về phía sau vì do xe thay đổi hướng
đột ngột còn người ngồi trên xe chưa kịp
thay đổi hướng do có quán tính nên bị ngả
về phía sau.
Hướng dẫn về nhà:
-
Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK)
-
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK (bài ôn tập)
-
Làm hết các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị tốt kiến thức và dụng cụ học tập để giờ sau
đánh giá giữa kì I.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
1. Hai lực được gọi là cân bằng khi.
A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm
trên một đương thẳng, ngược chiều nhau .
Tiếcquá¸
quá¸
Hoan
! Em
hô chọn
. chọn
. . ! Đúng
sairồi.
rồi.
rồi . . . !
. .. !. Em
sai
Tiếc
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị.
A. Ngã về phía sau.
B. Nghiêng người sang trái.
C. Nghiêng người sang phải.
D. Xô người về phía trước .
TiÕc qu¸
. . ! Em
sai råi.
Hoan
h«. .chän
. ! ®óng
råi . . . !
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
3. Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi
ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau
đây là đúng.
A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.
TiÕc qu¸Hoan
. . ! Em
sai råi.
h«.chän
. . ! ®óng
råi . . . !
D. TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên
đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích
hiện tượng này?
Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương
đối so với ôtô và người trên xe.
2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót
tay bằng vải hay cao su?
Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma
sát này giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.
D. TRẢ LỜI CÂU HỎI
3. Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị
nghiêng người sang phía trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sang
phía nào?
Lúc đó xe đang được lái sang phía phải.
Hướng dẫn về nhà:
-
Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK)
-
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK (bài ôn tập)
-
Làm hết các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị tốt kiến thức và dụng cụ học tập để giờ sau
đánh giá giữa kì I.
TIẾT HỌC HÔM NAY CHÚNG TA CẦN NẮM VỮNG MỘT SỐ NỘI DUNG
CƠ BẢN:
- Chuyển động là gì ? Đứng yên là gì ? Có thể lấy ví dụ về chuyển động và đứng
yên?
- Hiểu thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Quan hệ giữa lực và vận tốc?
- Quán tính là gì? Lấy ví dụ.
- Vận dụng công thức về vận tốc làm được một số dạng bài tập cơ bản.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế trong cuộc sống liên quan đến lực quán
tính, lực ma sát…..
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá giữa kì I vào tuần sau.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG I- CƠ HỌC
Chuyển
động cơ
học
- Chuyển động cơ
học.
-Tính tương đối
của chuyển động,
đứng yên.
- Vận tốc.
- Chuyển động
đều, chuyển động
không đều.
Lực
Các yếu tố của
lực, biểu diễn lực
- Sự cân bằng
lực.
- Lực quán tính.
- Lực ma sát.
-
A. LÍ THUYẾT
Câu 1.
Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ ?
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là
chuyển động.
- VD:
Đứng yên là gì ? Cho ví dụ ?
- Vật đứng yên khi vị trí của nó không thay đổi so với vật chọn làm mốc.
- VD:
A. LÍ THUYẾT
Câu 2.
Nêu ý nghĩa của vận tốc?
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
Công thức tính vận tốc?
v
s
t
Trong đó:
- V là vận tốc của chuyển động
- S là quãng đường chuyển động của vật
- t là thời gian đi hết quãng đường đó.
A. LÍ THUYẾT
Câu 3.
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo
thời gian. VD:
- Chuyển không động đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo
thời gian. VD:
A. LÍ THUYẾT
Câu 4.
Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ?
- Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có độ lớn, phương, chiều và điểm đặt.
Nêu kí hiệu vec tơ lực, đơn vị lực
- Kí hiệu vec tơ lực: F
- Đơn vị lực: N
Nêu cách biểu diễn lực?
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật.
+ Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng.
+ Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ xích.
Lực là một đại lượng véc tơ, các yếu tố của lực gồm:
Điể
ặt
đ
m
Ph
ươ
chi ng và
ều
10 N
A
Cường độ
F
A. LÍ THUYẾT
Câu 5.
Thế nào là quán tính? Cho ví dụ.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có
quán tính.
- VD:
Giải thích hiện tượng khi đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh
tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên?
Mọi vật đều có quán tính, vì vậy khi giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc,
do còn quán tính đứng yên, cốc nước chưa kịp thay đổi trạng thái của
mình nên cốc nước vẫn đứng yên.
A. LÍ THUYẾT
Câu 6.
Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực
khác.
Lực ma sát có ích hay có hại? Nêu hai ví dụ.
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích. VD:
B. BÀI TẬP
Tóm tắt:
Bài 1. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội
lúc 7 giờ, đến Hải Phòng lúc 9 giờ.
Cho biết quãng đường từ Hà Nội
đến Hải Phòng dài 108km. Tính
vận tốc của ô tô ra km/h, m/s.
t = 2h
S = 108km
v = ? km/h
? m/s
Giải:
Vận tốc của ô tô:
S 108
v
54 (km / h )
t
2
= 15,12 (m/s)
B. BÀI TẬP
Bài 2. Hai xe đạp chuyển động
đều, người thứ nhất đi với vận tốc
15km/h, người thứ hai đi với vận
tốc 5 m/s. Hỏi ai đi nhanh hơn?
Vận tốc của người thứ nhất là:
15.0,28 = 4,2 (m/s)
Vận tốc của người thứ hai là: 5 (m/s)
Người thứ hai đi nhanh hơn.
B. BÀI TẬP
Bài 3. Một xe đạp chuyển động trên
quãng đường thứ nhất dài 8km hết 20
phút; quãng đường thứ hai dài 15km hết
¾ giờ; quãng đường thứ ba dài 10 km
hết ½ giờ. Tính vận tốc trung bình của xe
đạp trên mỗi quãng đường và trên cả ba
quãng đường.
Tóm tắt:
s1 8km
t1 20 phut
s2 15km
3
t2 h
4
s3 10km
t3
1
h
2
1
h
3
vtb1 ? m / s
vtb 2 ? m / s
vtb 3 ? m / s
vtb ? m / s
Giải:
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
nhất là:
s
8
vtb1 1 24 ( km / h)
1
t1
3
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
hai là: v s2 15 20 (km / h)
tb 2
3
4
t2
- Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường thứ
ba là: v s3 10 20 (km / h)
tb 3
t3
1
2
- Vận tốc trung bình của xe trên cả ba quãng đường
là:
s1 s2 s3 8 15 10 33 396
vtb
20,8(km / h)
t1 t2 t3 1 3 1 19 19
3 4 2 12
B. BÀI TẬP
Bài 4. Biểu diễn các vec tơ lực sau đây:
a. Trọng lực tác dụng lên vật có khối
lượng 1kg, tỉ xích tùy chọn.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới.
- Độ lớn: P= 10N ứng với 2 đoạn, mỗi đoạn 5N.
b. Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng
500g; tỉ xích 1cm ứng với 2,5N.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới.
- Độ lớn: P= 5N ứng với 2 đoạn, mỗi đoạn 2,5N.
c. Lực kéo tác dụng lên một xà lan có độ lớn d. Lực tác dụng lên một quả bóng có độ lớn
3000N; theo phương ngang, chiều từ phải 50N; theo phương hợp với phương ngang một
sang trái, tỉ xích 0,5cm ứng với 500N.
góc 300; chiều từ dưới lên trên.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: nằm ngang.
- Chiều: từ phải sang trái.
- Độ lớn: P= 3000N ứng với 6 đoạn, mỗi
đoạn 500N.
- Điểm đặt: A
- Có phương hợp với phương ngang 30o.
- Có chiều từ dưới lên trên.
- Độ lớn: F = 50N ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 5N.
B. BÀI TẬP
Bài 5. Giải thích các hiện tượng
sau đây:
a. Tại sao người ngồi trên ô tô đang
chuyển động trên đường thẳng, nếu
ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách
trên xe bị nghiêng mạnh về bên trái?
b. Tại sao xe máy đang đứng yên
nếu đột ngột cho xe chuyển động thì
người ngồi trên xe bị ngả về phía
sau?
a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên
xe bị nghiêng về phía trái vì do xe thay đổi
hướng đột ngột còn người ngồi trên xe
chưa kịp thay đổi hướng do có quán tính
nên bị nghiêng về trái.
b) Khi xe máy đang đứng yên nếu đột ngột
cho xe chuyển động thì người ngồi trên xe
bị ngả về phía sau vì do xe thay đổi hướng
đột ngột còn người ngồi trên xe chưa kịp
thay đổi hướng do có quán tính nên bị ngả
về phía sau.
Hướng dẫn về nhà:
-
Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK)
-
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK (bài ôn tập)
-
Làm hết các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị tốt kiến thức và dụng cụ học tập để giờ sau
đánh giá giữa kì I.
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
1. Hai lực được gọi là cân bằng khi.
A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm
trên một đương thẳng, ngược chiều nhau .
Tiếcquá¸
quá¸
Hoan
! Em
hô chọn
. chọn
. . ! Đúng
sairồi.
rồi.
rồi . . . !
. .. !. Em
sai
Tiếc
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị.
A. Ngã về phía sau.
B. Nghiêng người sang trái.
C. Nghiêng người sang phải.
D. Xô người về phía trước .
TiÕc qu¸
. . ! Em
sai råi.
Hoan
h«. .chän
. ! ®óng
råi . . . !
C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
3. Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi
ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau
đây là đúng.
A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.
TiÕc qu¸Hoan
. . ! Em
sai råi.
h«.chän
. . ! ®óng
råi . . . !
D. TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên
đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích
hiện tượng này?
Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương
đối so với ôtô và người trên xe.
2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót
tay bằng vải hay cao su?
Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma
sát này giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.
D. TRẢ LỜI CÂU HỎI
3. Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị
nghiêng người sang phía trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sang
phía nào?
Lúc đó xe đang được lái sang phía phải.
Hướng dẫn về nhà:
-
Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK)
-
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK (bài ôn tập)
-
Làm hết các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị tốt kiến thức và dụng cụ học tập để giờ sau
đánh giá giữa kì I.
 








Các ý kiến mới nhất