ÔN TẬP GIỮA KÌ VĂN 6 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thắm
Ngày gửi: 19h:01' 27-10-2025
Dung lượng: 520.2 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thắm
Ngày gửi: 19h:01' 27-10-2025
Dung lượng: 520.2 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Đạo
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
Giáo viên: Dương Minh Thái
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
I/ Truyện truyền thuyết.
1. Khái niệm
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố
hoang đường, kì ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên
quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục,
cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2. Đặc điểm:
a/ Cách xây dựng nhân vật.
- Nhân vật thường có đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm
chất, tài năng, sức mạnh…
- Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lao lớn đối
với cộng đồng.
- Được cộng đồng truyền tụng và tôn thờ.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
b. Cốt truyện.
Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà
cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
-Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức
mạnh khác thường của nhân vật.
- Cuối truyện thường gợi nhắc dấu tích xưa còn lưu lại đến
hiện tại.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
II/ Truyện cổ tích
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử
dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực
của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức
cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp
hơn của nhân dân lao động.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2. Đặc trưng
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu, kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt
truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là
một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công bằng, thưởng
phạt công minh
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
I. Kiến thức về từ ghép, từ láy
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng
có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.
VD: sách vở, bàn ghế, quần áo, xe đạp,…
+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc
VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ..
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. Kiến thức về trạng ngữ, thành ngữ.
1. Trạng ngữ
a. Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu có nhiệm vụ
xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc,
hành động được nhắc đến trong câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu
trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa
câu.
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. Kiến thức về trạng ngữ, thành ngữ.
2. Thành ngữ
- Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng.
- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của
các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính
hình tượng và biểu cảm.
C. TẠO LẬP VĂN BẢN
Kể lại một truyện cổ tích
1. Kể lại một truyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện – tự sự, trong đó, người viết
kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của mình.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài.
- Người kể dử dụng ngôi thứ 3.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian.
- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu
tố kì ảo, hoang đường.
3. Bố cục.
- Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).
- Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày sự việc đã
xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
ĐỀ 1:
-
D. ĐỀ THAM KHẢO
SỰ TÍCH CÂY KHẾ
Ngày xưa, có hai anh em cha mẹ mất sớm. Đến lúc chia gia tài, người anh cậy thế mình là anh cả chiếm hết mọi tài
sản cha mẹ để lại, chỉ cho người em một mảnh vườn nhỏ có cây khế ở cuối vườn.
Người em cặm cụi làm thuê cuốc mướn kiếm sống và chăm sóc cây khế. Đến mùa, khế ra hoa kết trái nhiều vô
kể. Bỗng một hôm có một con chim lạ bay đến đậu lại trên cây khế. Nó ăn hết trái này đến trái khác. Người em buồn rầu
nói với chim: “Cuộc sống ta chỉ trông nhờ vào cây khế. Chim ăn hết ta lấy gì sinh sống!” Nghe vậy chim liền nói: “Ăn
một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, đem đi mà đựng!”.
Nghe lời chim dặn, người em may một cái túi ba gang. Hôm sau,chim đến chở người em ra một cái đảo xa tít ở
ngoài khơi. Đây là một hòn đảo có đầy vàng bạc châu báu. Người em nhặt đầy một túi ba gang rồi leo lên lưng chim trở
về nhà. Từ đó, người em trở nên giàu có nhất vùng.
Thấy em mình bỗng nhiên trở nên giàu có, người anh lân la, tò mò hỏi chuyện. Thương anh, người em kể hết sự
tình cho người anh hay. Máu tham nổi lên, hắn gạ người em đổi cây khế lấy toàn bộ gia tài của hắn. Người em đồng ý.
Ngày ngày, cả hai vợ chồng người anh canh chừng dưới cây khế. Rồi chim lạ lại đến ăn khế. Người anh giả vờ kêu
nghèo kể khổ với đại bàng và cũng được đại bàng nói những lời như đã nói với người em trước đây. Hắn về nhà bảo vợ
may một cái túi mười hai gang.
Sáng hôm sau, chim lạ lại đến và chở hắn ra đảo vàng. Hắn hoa mắt trước vàng bạc, châu báu, ngọc ngà ở đảo nên
cố nhét thật đầy cái túi mười hai gang. Chưa thỏa mãn, hắn còn cố nhét vàng vào trong người rồi kéo lê túi vàng leo lên
lưng chim. Chim phải vỗ cánh đến ba lần mới cất mình lên được. Khi bay qua giữa đại dương mênh mông, bất thần có
một cơn gió mạnh thổi đến vì chở quá nặng nên chim không chịu được sức gió, liền nghiêng cánh hất túi vàng và người
anh xuống biển.
ĐỀ 1:
D. ĐỀ THAM KHẢO
SỰ TÍCH CÂY KHẾ
Câu 1: Xác định thể loại, ngôi kể, kiểu nhân vật của truyện trên?
Câu 2: Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong truyện.
Câu 3: Người anh chia cho người em những gì khi ra ở riêng?
Câu 4: Qua các hành động của người anh, em thấy người anh có phẩm chất như thế nào?
Câu 5: Qua việc may túi theo lời chim dặn và được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa, người em
đã thể hiện phẩm chất gì?
Câu 6: Tại sao người anh bị rơi xuống biển cùng bao nhiêu vàng bạc châu báu lấy được ?
Câu 7: Chỉ ra một câu thành ngữ đúng với ý nghĩa rút ra từ Sự tích cây khế?
Câu 8: Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa trong câu sau:
Sáng hôm sau, chim lạ lại đến và chở hắn ra đảo vàng.
Câu 9: Phân loại từ láy và từ ghép cho các từ sau: mênh mông, vàng bạc, lân la, tò mò, sinh
sống.
Câu 10: Theo em, câu chuyện trên ca ngợi điều gì?
Câu 11: Em có nhận xét gì về tình anh em trong câu chuyện trên.
Câu 12: Qua Sự tích cây khế, em hãy rút ra bài học cho bản.
ĐỀ 2:
D. ĐỀ THAM KHẢO
- Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo.
Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã
bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc. Bụt lại hỏi:
- Con làm sao còn khóc nữa?
- Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
- Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội.
Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái
yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai, lây ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ
ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và
biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng quá vội
ĐỀ 2:
D. ĐỀ THAM KHẢO
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Xác định thể loại, ngôi kể, kiểu nhân vật của truyện trên?
Câu 2: Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong truyện.
Câu 3. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu : Khi ngựa dừng lại ở đám hội,
Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
Câu 4. Trong các từ sau, từ nào không phải từ láy? xinh xắn, rách rưới, nức nở,
mặt mũi.
Câu 5.Trong câu: Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên
thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội cụm từ “trẩy hội”có nghĩa như thế nào?
Câu 6. Vì sao cô Tấm lại khóc?
Câu 7. Tấm đào lọ xương bống thứ mấy thì có đôi giày thêu?
Câu 8: Em có nhận xét gì về nhân vật Tấm trong câu chuyện trên.
Câu 9: Qua truyện Tấn Cám, em hãy rút ra bài học cho bản.
ÔN TẬP
ĐỀ 3
ĐỀ 3:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
ÔN TẬP
ĐỀ 3
Câu 1. Xác định thể thơ, chủ đề của đoạn thơ?
Câu 2. Từ thở than là từ ghép hay từ láy?
Câu 3. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp tu từ
gì?
Câu 4. Điều người cha mong muốn ở con là gì?
Câu 5. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
Câu 6. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 7. Trong đoạn thơ, công lao của người cha được so sánh với hình ảnh
nào?
Câu 8. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên
bạn như thế nào?
Câu 9. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ?
ÔN TẬP
PHẦN VIẾT
PHẦN VIẾT
Mở bài
- Nêu tên truyện.
- Nêu lí do em muốn kể chuyện.
- Dùng ngôi thứ 3 để kể
Thân bài
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc.
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
- Sự việc này tiếp sự việc kia một cách hợp lí.
- Thể hiện được các yếu tố kì ảo.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
Giáo viên: Dương Minh Thái
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
I/ Truyện truyền thuyết.
1. Khái niệm
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố
hoang đường, kì ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên
quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục,
cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2. Đặc điểm:
a/ Cách xây dựng nhân vật.
- Nhân vật thường có đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm
chất, tài năng, sức mạnh…
- Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lao lớn đối
với cộng đồng.
- Được cộng đồng truyền tụng và tôn thờ.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
b. Cốt truyện.
Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà
cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
-Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức
mạnh khác thường của nhân vật.
- Cuối truyện thường gợi nhắc dấu tích xưa còn lưu lại đến
hiện tại.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
II/ Truyện cổ tích
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử
dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực
của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức
cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp
hơn của nhân dân lao động.
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2. Đặc trưng
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu, kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt
truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là
một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công bằng, thưởng
phạt công minh
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
I. Kiến thức về từ ghép, từ láy
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng
có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.
VD: sách vở, bàn ghế, quần áo, xe đạp,…
+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng
gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc
VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ..
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. Kiến thức về trạng ngữ, thành ngữ.
1. Trạng ngữ
a. Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu có nhiệm vụ
xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc,
hành động được nhắc đến trong câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu
trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa
câu.
B. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. Kiến thức về trạng ngữ, thành ngữ.
2. Thành ngữ
- Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng.
- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của
các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính
hình tượng và biểu cảm.
C. TẠO LẬP VĂN BẢN
Kể lại một truyện cổ tích
1. Kể lại một truyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện – tự sự, trong đó, người viết
kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của mình.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài.
- Người kể dử dụng ngôi thứ 3.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian.
- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu
tố kì ảo, hoang đường.
3. Bố cục.
- Mở bài: Giới thiệu truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).
- Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày sự việc đã
xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
ĐỀ 1:
-
D. ĐỀ THAM KHẢO
SỰ TÍCH CÂY KHẾ
Ngày xưa, có hai anh em cha mẹ mất sớm. Đến lúc chia gia tài, người anh cậy thế mình là anh cả chiếm hết mọi tài
sản cha mẹ để lại, chỉ cho người em một mảnh vườn nhỏ có cây khế ở cuối vườn.
Người em cặm cụi làm thuê cuốc mướn kiếm sống và chăm sóc cây khế. Đến mùa, khế ra hoa kết trái nhiều vô
kể. Bỗng một hôm có một con chim lạ bay đến đậu lại trên cây khế. Nó ăn hết trái này đến trái khác. Người em buồn rầu
nói với chim: “Cuộc sống ta chỉ trông nhờ vào cây khế. Chim ăn hết ta lấy gì sinh sống!” Nghe vậy chim liền nói: “Ăn
một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, đem đi mà đựng!”.
Nghe lời chim dặn, người em may một cái túi ba gang. Hôm sau,chim đến chở người em ra một cái đảo xa tít ở
ngoài khơi. Đây là một hòn đảo có đầy vàng bạc châu báu. Người em nhặt đầy một túi ba gang rồi leo lên lưng chim trở
về nhà. Từ đó, người em trở nên giàu có nhất vùng.
Thấy em mình bỗng nhiên trở nên giàu có, người anh lân la, tò mò hỏi chuyện. Thương anh, người em kể hết sự
tình cho người anh hay. Máu tham nổi lên, hắn gạ người em đổi cây khế lấy toàn bộ gia tài của hắn. Người em đồng ý.
Ngày ngày, cả hai vợ chồng người anh canh chừng dưới cây khế. Rồi chim lạ lại đến ăn khế. Người anh giả vờ kêu
nghèo kể khổ với đại bàng và cũng được đại bàng nói những lời như đã nói với người em trước đây. Hắn về nhà bảo vợ
may một cái túi mười hai gang.
Sáng hôm sau, chim lạ lại đến và chở hắn ra đảo vàng. Hắn hoa mắt trước vàng bạc, châu báu, ngọc ngà ở đảo nên
cố nhét thật đầy cái túi mười hai gang. Chưa thỏa mãn, hắn còn cố nhét vàng vào trong người rồi kéo lê túi vàng leo lên
lưng chim. Chim phải vỗ cánh đến ba lần mới cất mình lên được. Khi bay qua giữa đại dương mênh mông, bất thần có
một cơn gió mạnh thổi đến vì chở quá nặng nên chim không chịu được sức gió, liền nghiêng cánh hất túi vàng và người
anh xuống biển.
ĐỀ 1:
D. ĐỀ THAM KHẢO
SỰ TÍCH CÂY KHẾ
Câu 1: Xác định thể loại, ngôi kể, kiểu nhân vật của truyện trên?
Câu 2: Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong truyện.
Câu 3: Người anh chia cho người em những gì khi ra ở riêng?
Câu 4: Qua các hành động của người anh, em thấy người anh có phẩm chất như thế nào?
Câu 5: Qua việc may túi theo lời chim dặn và được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa, người em
đã thể hiện phẩm chất gì?
Câu 6: Tại sao người anh bị rơi xuống biển cùng bao nhiêu vàng bạc châu báu lấy được ?
Câu 7: Chỉ ra một câu thành ngữ đúng với ý nghĩa rút ra từ Sự tích cây khế?
Câu 8: Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa trong câu sau:
Sáng hôm sau, chim lạ lại đến và chở hắn ra đảo vàng.
Câu 9: Phân loại từ láy và từ ghép cho các từ sau: mênh mông, vàng bạc, lân la, tò mò, sinh
sống.
Câu 10: Theo em, câu chuyện trên ca ngợi điều gì?
Câu 11: Em có nhận xét gì về tình anh em trong câu chuyện trên.
Câu 12: Qua Sự tích cây khế, em hãy rút ra bài học cho bản.
ĐỀ 2:
D. ĐỀ THAM KHẢO
- Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo.
Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã
bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc. Bụt lại hỏi:
- Con làm sao còn khóc nữa?
- Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
- Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội.
Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái
yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai, lây ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ
ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và
biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng quá vội
ĐỀ 2:
D. ĐỀ THAM KHẢO
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Xác định thể loại, ngôi kể, kiểu nhân vật của truyện trên?
Câu 2: Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong truyện.
Câu 3. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu : Khi ngựa dừng lại ở đám hội,
Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
Câu 4. Trong các từ sau, từ nào không phải từ láy? xinh xắn, rách rưới, nức nở,
mặt mũi.
Câu 5.Trong câu: Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên
thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội cụm từ “trẩy hội”có nghĩa như thế nào?
Câu 6. Vì sao cô Tấm lại khóc?
Câu 7. Tấm đào lọ xương bống thứ mấy thì có đôi giày thêu?
Câu 8: Em có nhận xét gì về nhân vật Tấm trong câu chuyện trên.
Câu 9: Qua truyện Tấn Cám, em hãy rút ra bài học cho bản.
ÔN TẬP
ĐỀ 3
ĐỀ 3:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
ÔN TẬP
ĐỀ 3
Câu 1. Xác định thể thơ, chủ đề của đoạn thơ?
Câu 2. Từ thở than là từ ghép hay từ láy?
Câu 3. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp tu từ
gì?
Câu 4. Điều người cha mong muốn ở con là gì?
Câu 5. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
Câu 6. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 7. Trong đoạn thơ, công lao của người cha được so sánh với hình ảnh
nào?
Câu 8. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên
bạn như thế nào?
Câu 9. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể
hiện tình yêu thương đối với cha mẹ?
ÔN TẬP
PHẦN VIẾT
PHẦN VIẾT
Mở bài
- Nêu tên truyện.
- Nêu lí do em muốn kể chuyện.
- Dùng ngôi thứ 3 để kể
Thân bài
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc.
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
- Sự việc này tiếp sự việc kia một cách hợp lí.
- Thể hiện được các yếu tố kì ảo.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.
 







Các ý kiến mới nhất