Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập học kì 1 - Ôn tập các số trong phạm vi 1000.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 18h:14' 20-10-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

ÔN TẬP HỌC KÌ I

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Ôn tập các số trong phạm vi 1000

02

Ôn tập các phép tính

03

Ôn tập hình học và đo lường.

04

Ôn tập thống kê có thể, chắc chắn,
không thể.

LUYỆN TẬP
1. Ôn tập các số trong phạm vi 1000
Bài tập 1:
a. Đọc số: 275, 609, 121, 584, 930
b. Viết số
• Bốn trăm bảy mươi mốt.
• Tám trăm linh một.
• Sáu mươi lăm.
• Một nghìn.
c. Viết các số 748, 805, 160 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Trình bày
a. Đọc số:
• 275: hai trăm bảy mươi lăm.
• 609: sáu trăm linh chín.
• 121: một trăm hai mươi mốt.
• 584: năm trăm tám mươi tư.
• 930: chín trăm ba mươi.

b) Viết số:
• Bốn trăm bảy mươi mốt: 471
• Tám trăm linh một: 801
• Sáu mươi lăm: 65
• Một nghìn: 1000

c) Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị:
• 748 = 700 + 40 +8
• 805 = 800 + 5
• 160 = 100 + 60

Bài tập 2:
a. >, <, =
574 .?. 702

465 .?. 461

683 .?. 600 + 80 + 3

236 .?. 98

157 .?. 170

1000 .?. 900 + 90 + 9

b. Sắp xếp các số 401, 325, 329, 87 theo thứ tự từ bé đến lớn.
c. Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất trong các số 725, 275, 257, 752.

Trình bày
a) 574 < 702          

465 > 461               

683 = 600 + 80 + 3

236 > 98

157 < 170               

1000 > 900 + 90 + 9

b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 87< 325 < 329 < 401.
c) Số lớn nhất: 752, số bé nhất: 257.

Bài tập 3: Đã tô màu của hình nào

Đây là hình gì? Được chia thành mấy phân bằng nhau? Tô màu mấy phần?
Chọn đáp án C vì hình C được chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu
1 phần. Vậy đã tô màu hình C.

Thử thách: Màu gì?
Hình chữ nhật sau được tô theo ba màu: xanh, hồng, vàng.
Đã tô số ô vuông của hình bằng màu .?.
Đã tô số ô vuông của hình bằng màu .?.
Đã tô số ô vuông của hình bằng màu .?.

Trình bày
• Hình dung có một số miếng bìa màu xanh (gồm 2 ô vuông), nếu lấy
những miếng bìa đó xếp kín hình chữ nhật thì cần 6 miếng.
Như vậy phần tô màu xanh chiếm hình chữ nhật
• Bốn ô màu hồng nếu xếp thành hàng ngang thì vừa đúng một hàng
của hình chữ nhật.
Hình chữ nhật được chia thành 3 hàng thì bằng nhau.
Tô màu hồng 1 hàng.
Vậy phần màu hồng biểu thị hình chữ nhật.

• Nếu xếp các ô màu vàng sang một bên thì khi đó hình chữ nhật được
chia thành hai phần bằng nhau, tô màu vàng một phần - ta được .
Vậy
Đã tô số ô vuông bằng màu xanh
Đã tô số ô vuông bằng màu hồng
Đã tô số ô vuông bằng màu vàng

Bài tập 4:
a. Làm tròn số đến hàng chục.
• Làm tròn số 17 đến hàng chục thì được số .?.
• Làm tròn số 435 đến hàng chục thì được số .?.
• Làm tròn số 384 đến hàng chục thì được số .?.
b. Làm tròn số đến hàng trăm.
• Làm tròn số 854 đến hàng trăm thì được số .?.
• Làm tròn số 947 đến hàng trăm thì được số .?.
• Làm tròn số 370 đến hàng trăm thì được số .?.

- Khi làm tròn số đến hàng chục: Ta quan sát chữ số hàng đơn vị.
• Nếu chữ số hàng đơn vị là 1, 2, 3, 4:
Chữ số hàng chục giữ nguyên.
Chữ số hàng đơn vị thay bởi chữ số 0.
• Nếu chữ số hàng đơn vị là 5, 6, 7, 8, 9
Chữ số hàng chục cộng thêm 1.
Chữ số hàng đơn vị thay bởi chữ số 0.

- Khi làm tròn số đến hàng trăm: Ta quan sát chữ số hàng chục.
• Nếu chữ số hàng chục là 1, 2, 3, 4:
Chữ số hàng trăm giữ nguyên.
Các chữ số hàng chục và hàng đơn vị thay bởi các chữ số 0 (tận cùng 00).
• Nếu chữ số hàng chục là 5, 6, 7, 8, 9:
Chữ số hàng trăm cộng thêm 1.
Các chữ số hàng chục và hàng đơn vị thay bởi các chữ số 0 (tận cùng 00).

Trình bày
a) Làm tròn số 17 đến hàng chục thì được số 20.
Làm trong số 435 đến hàng chục thì được số 440.
Làm tròn số 384 đến hàng chục thì được số 390.
b) Làm tròn số 854 đến hàng trăm thì được số 900.
Làm tròn số 947 đến hàng trăm thì được số 900
Làm tròn số 370 đến hàng trăm thì được số 400.

Khám phá

Nếu làm tròn số đến hàng trăm thì ta nói: Con mực này nặng khoảng 500 kg.

Hình ảnh con “Mực khổng lồ”

Bài tập 5: Số?
8 chục và .?.
3 trăm, .?.
7 đơn vị.
a. 387 gồm .?.
b. Số liền sau của 799 là: 800
.?.
30
c. Số tròn chục lớn hơn 25 nhưng bé hơn 35 là .?.
d. Số có hai chữ số, làm tròn đến hàng chục thì
được số 30 là: 29
.?.

Bài tập 6: Hình sau có bao nhiêu mảnh ghép?

Ước lượng: Có khoảng .?. mảnh ghép
Đếm: Có .?. mảnh ghép

Trình bày
Có 6 hàng, mỗi hàng có khoảng 10 mảnh ghép.
Em đếm: 10, 20, 30, 40, 50, 60.
Có khoảng 60 mảnh ghép.
Đếm: Có 61 mảnh ghép.

Vui học
Trò chơi “BẢNG NHÂN VÀ THÚ CƯNG”

2. Ôn tập các phép tính
Bài tập 1: Tổng hay hiệu?
Tổng

Hiệu

Hiệu

Bài tập 2: Tích hay thương?
Tích

Thương

Thương

Bài tập 3: Số?
a) Số học sinh khối lớp 2

245

Số học sinh khối lớp 3

280

Số học sinh cả hai khối

?
525

Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3

?
35
b) Số học sinh của lớp

34

Số học sinh ở 1 bàn

2

Số học sinh ở 8 bàn

?
16

Số học sinh ở 17 bàn

?
34

Bài tập 4: Số?

a. Số bé gấp lên .?. lần thì được số lớn.
b. Số lớn giảm đi .?. lần thì được số bé.
c. Số lớn gấp .?. lần số bé.

Trình bày
Số bé 1 phần.
Số lớn 5 phần. 
a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp 5 lần số bé.

Bài tập 5: Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2

B. 10 và 2

C. 12 và 4

Trình bày
• Số lớn gấp số bé 3 lần (6 và 2, 12 và 4).
• Số lớn hơn số bé 8 đơn vị (trong hai cặp
số trên, 12 và 4 là thoả mãn).
Vậy chọn đáp án C.

Bài tập 6: Tính nhẩm
a) 20 + 530 = 550

b) 690 – 70 = 620

c) 90 6 =

d) 270 : 3 = 90

540

Bài tập 7: Đặt tính rồi tính
a)

172 x 4

172

4
688
172 4 = 688

b)

785 : 8

758 8
72 94
38
32
6
758 : 8 = 94 (dư 6)

Bài tập 8: Số?
a) 610 + 360
.?. = 970

b) 4 .?.20= 80

c) 210
.?. : 3 = 70

Ví dụ
Lấy tổng (970) trừ đi số hạng đã biết (610) ta tìm được
số hạng chưa biết (360).

Bài tập 9: Tính giá trị của biểu thức
a. 493 – 328 + 244

b. 210 : 6 5

c. 36 + 513 : 9

d. 2 (311 – 60)

Ví dụ
a) Biểu thức chỉ có phép tính +;  Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA

NHÓM 1

NHÓM 2

NHÓM 3

NHÓM 4

Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội nào
bấm chuông trước được giành quyền
trả lời trước. Trả lời sai sẽ nhường
quyền trả lời cho các đội còn lại.

1
Câu hỏi: Một số khi nhân với 1 thì bằng:
A. 1

B. 0

C. Chính số đó

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

ĐÁP ÁN

C
Answer

2
Câu hỏi: Một số khi nhân với 0 thì bằng:

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

A. 1

B. 0

C. Chính số đó

ĐÁP ÁN

B
Answer

3
Câu hỏi: Giá trị của biểu thức 3 x (27 – 27) là:

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

A. 1

B. 0

C. 54

ĐÁP ÁN

B
Answer

4
Câu hỏi: Lớp em sử dụng loại bàn 2 chỗ ngồi.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

Để 35 bạn đủ chỗ thì cần ít nhất là:
A. 17 cái bàn

B. 18 cái bàn

C. 35 cái bàn

ĐÁP ÁN

B
Answer

Bài tập 11: Lớp em dự định tặng mỗi bạn học sinh có hoàn cảnh
khó khăn một túi quà gồm 2 quyển sách và 5 quyển vở. Số sách sẽ
tặng là 52 quyển. Hỏi để chuẩn bị đủ các túi quà, lớp em cần có
bao nhiêu quyển vở?

Bài giải
52 : 2=26
Lớp em sẽ tặng 26 túi quả.
26 5= 130
Đáp số: Lớp em cần có 130 quyển vở.

Vui học
Trò chơi “AI THUỘC BẢNG NHÂN”
Luật chơi: Hai bạn trong một nhóm thay phiên nhau đọc các phép
nhân đến khi xuất hiện phép nhân có tích bằng 0 thì dừng lại.

3. Ôn tập hình học và đo lường.
Bài tập 1: Quan sát các hình bên.
a. Gọi tên các hình
b. Các hình nào có đúng 4 đỉnh, 4 cạnh?
c. Các hình nào có 12 cạnh, 6 mặt?
• Phân loại hình phẳng, hình khối.
• Hình khối: số mặt, cạnh, đỉnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
• Hình phẳng: số cạnh, đỉnh của hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông,
hình chữ nhật.

Trình bày
a. Hình trên gồm có: Khối lập phương, hình vuông, hình chữ nhật, khối
hộp chữ nhật, khối trụ, tam giác, tứ giác, hình tròn, khối cầu.
b. Các hình có đúng 4 đỉnh, 4 cạnh là hình vuông và hình chữ nhật,
hình tứ giác.
c. Các hình có 12 cạnh, 6 mặt là khối hộp chữ nhật và khối lập phương.

Bài tập 2: Vẽ hình

Gợi ý: Dùng com-pa để vẽ hình tròn

Bài tập 3: Số?
10 dm = 1m
.?.

.?.
10 cm = 1 dm

.?.
10 mm = 1 cm

1 km = 1000
.?. m

1 m = 100
.?. cm

1m = 1000
.?. mm

Bài tập 4: Nên đo các chiều dài sau theo đơn vị nào

(ki-lô-mét, mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét)?
- Chiều dài bóng rổ

- Chiều cao của em

- Chiều dài của con kiến

- Khoảng cách giữa hai thành phố

Trình bày
• Chiều dài sân bóng rổ: mét.
• Chiều cao của em: xăng – ti – mét
• Chiều dài của con kiến: mi – li – mét.
• Khoảng cách giữa hai thành phố: ki – lô – mét.

Khám phá

Bài giải
Chiều cao 2 tầng của toà nhà là:
360 2 = 720 (cm)
Chiều cao của tòa nhà là:
720 + 200 = 920 (cm)
Đổi 9 m = 900 cm.
Vì 900 cm < 920 cm nên chiều cao của toà nhà
lớn hơn chiều cao của tổ mối châu Phi.
 
Gửi ý kiến