Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Cường
Ngày gửi: 15h:15' 13-12-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
PHẦN 1 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Vận chuyển các chất trong cây
Thoát hơi nước
Dinh dưỡng khoáng ở thực vật
Quang hợp ở thực vật
Hô hấp ở thực vật
I. Hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Làm dung môi hòa tan các chất.
Bảo đảm sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh.
Làm ổn định hình dạng của tế bào
1. Vai trò của nước đối với thực vật.
.....(1)......
.....................(2)...................
.....(3)......
2. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ
Hấp thụ nước
Hấp thụ ion khoáng
Cơ chế thụ động (thẫm thấu):
MT nhược trương MTưu trương
(thế nước cao) (Thế nước thấp)
Cơ chế thụ động (thẫm tách):
MT nhược trương MTưu trương
(thế nước cao) (Thế nước thấp)
Cơ chế chủ động: Chất tan được vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ: cần năng lượng ATP
.....(1)......
.....(2)......
.....(3)......
.....(4)......
I. Hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
3. Con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Nhanh nhưng không có sự chọn lọc
Chậm nhưng có sự chọn lọc
.....(1).....
.....(3).....
...(2)...
...(4)...
II. Vận chuyển các chất trong cây
III. Thoát hơi nước:
1. Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây.
100 gram nước hút vào qua rễ
Khoảng 98 gram nước thoát ra ngoài môi trường
Khoảng 2 gram nước được cây giữ lại để sử dụng
- Tạo chất hữu cơ
- Bảo vệ cây khỏi hư hại bỡi nhiệt độ
- Tạo môi trường hòa tan các chất
2% lượng nước cây giữ lại dùng để làm gì?
Vai trò của thoát hơi nước
III. Thoát hơi nước:
2. Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây
Lượng nước thoát ra ngoài có vai trò gì đối với đời sống của cây?
- Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là lá
- Lá thoát hơi nước qua 2 con đường:
* Qua khí khổng (chủ yếu).
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu).
+ Khi no nước: Thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra  thành dày cong theo  khí khổng mở → nước thoát ra nhiều
+ Khi mất nước: Thành mỏng của tế bào khí khổng hết căng  thành dày duỗi thẳng  khí khổng đóng → giảm sự thoát hơi nước....
- Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá  thoát hơi nước qua mặt dưới mạnh hơn mặt trên.
* Qua cutin (trên biểu bì lá): Cutin càng dày  thoát hơi nước càng giảm và ngược lại, lượng hơi nước thoát ra không được điều chỉnh.
3. Các con đường thoát hơi nước qua lá
..(1)..
......(2)...
.(3).
......(4)......
.(5).
......(6)......
IV. Dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
1. Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
2. Phân loại
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là :
- Nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoàn thành được chu trình sống.
- Không thể thay thế bỡi bất cứ nguyên tố nào khác.
- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây.
......(1)........
....(2).....
................(3)............
Nguyên tố đại lượng
Nguyên tố vi lượng
Là nguyên tố mà có hàm lượng lớn hơn 1% tổng khối lượng của cây.
VD: C, H, O, N, P...
Là nguyên tố mà có hàm lượng lớn hơn 1% tổng khối lượng của cây.
VD: Cu, zn, Mo, Co, Bo...
3. Vai trò.
Cấu trúc nên vật chất sống.
- Điều tiết các hoạt động sống.
.......(1)......
.......(2)......
...(1)....
...(2)....
Nitơ phân tử (80%), một phần trong NO và NO2
- Nitơ khoáng:NH4+ và NO3-
- Nitơ hữu cơ (trong xác SV)
- Cây không hấp thụ được nito phân tử.
- Nitơ trong NO, NO2 và trong khí quyển gây độc cho cây
- N2 + VSV cố định  NH3
- Cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng dưới dạng NH4+ và NO3-
- Cây không hấp thụ được nito hữu cơ trong xác vsv
- Nito hữu cơ nhờ vsv đất khoáng hóa thành dạng NH4+và NO3-
4. Dinh dưỡng nitơ
a. Các nguồn ni tơ trong tự nhiên
- Quá trình phản nitrat hóa:
N2 (Nitơ phân tử)
vi khuẩn
phản nitrat hóa
b. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
NO3 -
4. Dinh dưỡng nitơ
Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng khí oxi từ khí cacbonic và nước.
.................................(1)................................
Phương trình tổng quát:
6 CO2
+
12 H2O
C6H12O6
+
6H2O
+
6 O2
V. Quang hợp ở thực vật
1. Khái niệm quang hợp.
.....(2).........
..................(3)..............
........(5)........
.(4).
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.
- Điều hòa không khí.
2. Vai trò của quang hợp.
3. Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
........(1).......
......(2)......
....(3)....
..............(4)...............
.....(5).....
...(6).......
4. Phân biệt thực vật C3, C4 và CAM
VI. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Hô hấp ở thực vật là gì?
Là quá trình oxi hoá sinh học diễn ra trong tế bào. Chất hữu cơ bị oxi hoá cuối cùng thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng (nhiệt và ATP)

2. Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + H2O + Năng lượng ( Nhiệt + ATP)
Rượu etilic (2C2H5OH) + 2CO2
hoặc axit lactic (C3H6O3)
Lên men
CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Glucose
(C6H12O6)
Đường phân
2ATP
H2O
Tế bào chất
2 Axit piruvic
(CH3COCOOH)
Phân giải kị khí
(tế bào chất)
Phân giải hiếu khí
(tế bào chất, ti thể)
3. Các con đường hô hấp ở thực vật
4. Phân biệt phân giải kỵ khí và phân giải hiếu khí
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp :
IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG
Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ như thế nào?
Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc nhau. Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại
468x90
 
Gửi ý kiến