Ôn tập học lì II Hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bich Ngọc
Ngày gửi: 00h:36' 15-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bich Ngọc
Ngày gửi: 00h:36' 15-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
C HEMISTRY
Ôn tập môn Hóa học 8 học kỳ II
Giáo viên: Nguyễn Bích Ngọc
Email: nguyenbichngocdta@gmail.com
Axit
Bazo
Cu(OH)2
Muối
Cu(NO3)2
HnA
M(OH)n
MxAy
HNO3
Axit, Bazo, Muối
Dạng 1: Lập phương trình hóa học
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
3Fe + 2O2 → Fe3O4
CuO + H2 → Cu + H2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
e. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
f. MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
g. Na2O + H2O → 2NaOH
h. SO3 + H2O → H3PO4
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Dạng 1: Lập phương trình hóa học
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Hướng dẫn
H2SO4
Thuốc thử
Hóa chất
Giấy quỳ tím
Chuyển đỏ
Chuyển xanh
-
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Hướng dẫn
- Trích các dung dịch mỗi loại một ít ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự
Dùng giấy quỳ đưa vào các ống nghiệm:
+ Ống nghiệm nào làm giấy quỳ chuyển đỏ có chứa dd H2SO4
+ Ống nghiệm nào làm giấy quỳ chuyển xanh có chứa dd Ca(OH)2
+ Ống nghiệm còn lại không làm giấy quỳ đổi màu là dd NaCl
H2SO4
Thuốc thử
Hóa chất
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: Axit clohidric, Natri hidroxit, Magie clorua
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Axit clohidric: HCl
Natri hidroxit : NaOH
Magie clorua : MgCl2
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 4: Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là bao nhiêu?
Tóm tắt
mct = 30g NaOH
mdm= 170 g nước
C%ddNaOH = ?
Hướng dẫn
mdd = mct + mdm
C% = 15%
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 5: Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH là ?
Tóm tắt
mct = 8g NaOH
CM = 1M
VddNaOH = ?
Hướng dẫn
n NaOH = 0,2 mol
VddNaOH = 0,2 lit
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 6: Hoà tan 10,95 g KNO3 vào 150g nước thì được dung dịch bão hoà ở 200C, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là?
Tóm tắt
Hướng dẫn
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 7: Hòa tan 6,2 g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là?
Tóm tắt
Hướng dẫn
Na2O + H2O → 2NaOH
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Tóm tắt
Hướng dẫn
Na2O + H2O → 2NaOH
n Na2O = 6,2/62 = 0,1 mol
Na2O + H2O → 2NaOH
1 2
0,1 mol 0,2 mol
CM NaOH= 0,2/ 2 = 0,1 M
Hoặc 0,1 mol/lit
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 8: Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của các dung dịch sau. Biết Dnước =1g/ml, giả sử thể tích chất rắn không đáng kể
Sục 4,48 lít khí HCl vào 400 ml nước
Cho 7,8 g K vào 450 ml nước
Cho 14,2 gam P2O5 vào 350 ml nước
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 8: Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của các dung dịch sau. Biết Dnước =1g/ml, giả sử thể tích chất rắn không đáng kể
Sục 4,48 lít khí HCl vào 400 ml nước
Cho 7,8 g K vào 450 ml nước
Cho 14,2 gam P2O5 vào 350 ml nước
Tóm tắt
Hướng dẫn
nHCl = 4,48/22,4 = 0,2 mol
CM axit HCl= 0,2/ 0,4 = 0,5 M
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
mH2O = DH2O . VH2O = 1 . 400 = 400 gam
Tóm tắt
mCt HCl = 0,2 . 36.5 = 7,3 gam
mdd = mH2O + mCt HCl = 407,3 gam
Ôn tập môn Hóa học 8 học kỳ II
Giáo viên: Nguyễn Bích Ngọc
Email: nguyenbichngocdta@gmail.com
Axit
Bazo
Cu(OH)2
Muối
Cu(NO3)2
HnA
M(OH)n
MxAy
HNO3
Axit, Bazo, Muối
Dạng 1: Lập phương trình hóa học
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
3Fe + 2O2 → Fe3O4
CuO + H2 → Cu + H2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
e. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
f. MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
g. Na2O + H2O → 2NaOH
h. SO3 + H2O → H3PO4
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Dạng 1: Lập phương trình hóa học
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Hướng dẫn
H2SO4
Thuốc thử
Hóa chất
Giấy quỳ tím
Chuyển đỏ
Chuyển xanh
-
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4, Ca(OH)2; NaCl
Hướng dẫn
- Trích các dung dịch mỗi loại một ít ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự
Dùng giấy quỳ đưa vào các ống nghiệm:
+ Ống nghiệm nào làm giấy quỳ chuyển đỏ có chứa dd H2SO4
+ Ống nghiệm nào làm giấy quỳ chuyển xanh có chứa dd Ca(OH)2
+ Ống nghiệm còn lại không làm giấy quỳ đổi màu là dd NaCl
H2SO4
Thuốc thử
Hóa chất
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: Axit clohidric, Natri hidroxit, Magie clorua
Dạng 2: Nhận biết dung dịch
Axit clohidric: HCl
Natri hidroxit : NaOH
Magie clorua : MgCl2
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 4: Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là bao nhiêu?
Tóm tắt
mct = 30g NaOH
mdm= 170 g nước
C%ddNaOH = ?
Hướng dẫn
mdd = mct + mdm
C% = 15%
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 5: Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH là ?
Tóm tắt
mct = 8g NaOH
CM = 1M
VddNaOH = ?
Hướng dẫn
n NaOH = 0,2 mol
VddNaOH = 0,2 lit
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 6: Hoà tan 10,95 g KNO3 vào 150g nước thì được dung dịch bão hoà ở 200C, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là?
Tóm tắt
Hướng dẫn
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 7: Hòa tan 6,2 g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là?
Tóm tắt
Hướng dẫn
Na2O + H2O → 2NaOH
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Tóm tắt
Hướng dẫn
Na2O + H2O → 2NaOH
n Na2O = 6,2/62 = 0,1 mol
Na2O + H2O → 2NaOH
1 2
0,1 mol 0,2 mol
CM NaOH= 0,2/ 2 = 0,1 M
Hoặc 0,1 mol/lit
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 8: Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của các dung dịch sau. Biết Dnước =1g/ml, giả sử thể tích chất rắn không đáng kể
Sục 4,48 lít khí HCl vào 400 ml nước
Cho 7,8 g K vào 450 ml nước
Cho 14,2 gam P2O5 vào 350 ml nước
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
Câu 8: Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của các dung dịch sau. Biết Dnước =1g/ml, giả sử thể tích chất rắn không đáng kể
Sục 4,48 lít khí HCl vào 400 ml nước
Cho 7,8 g K vào 450 ml nước
Cho 14,2 gam P2O5 vào 350 ml nước
Tóm tắt
Hướng dẫn
nHCl = 4,48/22,4 = 0,2 mol
CM axit HCl= 0,2/ 0,4 = 0,5 M
Dạng 3: Bài toán nồng độ dung dịch
mH2O = DH2O . VH2O = 1 . 400 = 400 gam
Tóm tắt
mCt HCl = 0,2 . 36.5 = 7,3 gam
mdd = mH2O + mCt HCl = 407,3 gam
 







Các ý kiến mới nhất