Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 17. Ôn tập phần Văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị cẩm nhung
Ngày gửi: 22h:23' 14-12-2021
Dung lượng: 924.3 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
www.themegallery.com
KHỞI ĐỘNG
Nhắc lại các dạng câu hỏi thường gặp trong đề bài phần đọc – hiểu văn bản và cho biết cách trả lời
dạng câu hỏi đó?
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
Bảng mẫu 1
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
Bảng mẫu 2
www.themegallery.com
Nhắc lại cách triến khai bài văn nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm văn xuôi?
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
…Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt phèo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có. Hắn nghĩ thế và buồn lắm! Còn gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn cho một kẻ vẫn khát khao làm một cái gì nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉ những lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hy sinh như người ta vẫn nói ư? Ðã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu. Và hắn nghĩ đến câu nói hùng hồn của một nhà triết học kia: "Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ". Nhưng hắn lại nghĩ thêm rằng: Từ rất đáng yêu, rất đáng thương, hắn có thể hy sinh tình yêu, thứ tình yêu vị kỷ đi; nhưng hắn không thể bỏ lòng thương, có lẽ hắn nhu nhược, hèn nhát, tầm thường, nhưng hắn vẫn còn được là người: hắn là người chứ không phải là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái. Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. Và lại hèn biết bao là một thằng con trai không nuôi nổi vợ con thì còn mong làm nên trò gì nữa?... 
(Trích Đời thừa – Tuyển tập Nam Cao – tập 2 - NXB Văn học, 1999, tr. 8-9)
Câu 1. Xác định ba phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Văn bản thuộc mảng đề tài nào trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao?
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, anh/chị hiểu như thế nào về “kẻ mạnh” trong câu “Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.”
Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị?
ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Hướng dẫn
Câu 1. Ba phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2. Văn bản chứa đoạn trích thuộc mảng đề tài: người trí thức nghèo trong sáng tác của Nam Cao.
Câu 3. “Kẻ mạnh” trong câu:“Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình” nghĩa là:
+ Kẻ mạnh không phải là kẻ chứng tỏ sức mạnh bản thân bằng những hành động độc ác, tàn nhẫn, chà đạp người khác.
+ Kẻ mạnh là người dùng sức mạnh, khả năng của mình để chia sẻ, giúp đỡ, yêu thương người khác.
Câu 4. Học sinh rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân. Có thể theo gợi ý sau:
- Con người sống phải có khát vọng và không ngừng sáng tạo trong công việc…
- Con người sống phải có tình yêu thương; trách nhiệm…
ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có... Hắn nghĩ thế và buồn lắm, buồn lắm! 
(Trích Đời thừa – Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2010, tr.203)
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2: Quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao được thể hiện qua câu văn nào trong đoạn trích?
Câu 3: Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, anh/chị rút ra được bài học gì?
ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Hướng dẫn
Câu 1: Các phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm
Câu 2: Quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao được thể hiện qua câu văn “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có...”
Câu 3: Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích:
- Chỉ ra phép điệp từ “Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn…..chính hắn là một thằng khốn nạn”
- Tác dụng: Nhấn mạnh sự đau khổ, day dứt, dằn vặt của nhân vật “hắn”
Hoặc HS có thể chỉ ra :
- Phép điệp cấu trúc trong câu “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có”.
- Tác dụng: nhấn mạnh vai trò của sự tìm tòi, sáng tạo trong sáng tác văn chương
Câu 4: HS có thể rút ra nhiều bài học khác, đảm bảo phù hợp, gợi ý một số bài học: ý thức trách nhiệm đối với công việc, lòng tự trọng….
ĐỀ 2
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống.
Hướng dẫn
Học sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của những việc tử tế đối với con người và xã hội. Có thể theo những hướng sau:
- Việc tử tế là những việc làm đúng đắn, tích cực, tốt đẹp, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
- Việc tử tế đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc chính đáng cho những người sống quanh mình và cho chính mình.
- Việc tử tế làm phục hồi các giá trị đạo đức chân chính, hướng tới xây dựng một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh.
ĐỀ 1
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống.
Hướng dẫn
Học sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của những việc tử tế đối với con người và xã hội. Có thể theo những hướng sau:
- Việc tử tế là những việc làm đúng đắn, tích cực, tốt đẹp, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
- Việc tử tế đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc chính đáng cho những người sống quanh mình và cho chính mình.
- Việc tử tế làm phục hồi các giá trị đạo đức chân chính, hướng tới xây dựng một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh.
ĐỀ 2
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
Hướng dẫn
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vai trò của tình yêu thương trong cuộc sống. Có thể theo hướng sau:
- Tình yêu thương giúp sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 2(5,0 điểm)
Phân tích tiếng chửi của chí Phèo trong đoạn văn sau (trích trong tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao) để làm rõ tư tưởng nhân đạo mà nhà văn Nam Cao đã gửi gắm .
“Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…
(Chí Phèo – Nam Cao,  Ngữ văn 11, tập một, 2014, tr150, 151, 153)
Hướng dẫn
A. Mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí phèo.
- Giới thiệu đoạn trích và ý nghĩa tiếng chửi của Chí phèo, cùng tư tưởng nhân đạo nhà văn đã gửi gắm
B. Thân bài
Tóm lược sơ qua cuộc đời Chí Phèo:
Chí Phèo là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên lò gạch cũ được người ta nhặt về cho, bán. Khi người nuôi cuối cùng chết, Chí Phèo bơ vơ không nơi nương tựa. Hắn đi ở hết nhà người này đến nhà người khác. Hắn hiền như cục đất. Năm hai mươi tổi hắn đi làm canh điền cho Bá Kiến, rồi hắn bị Bá Kiến đẩy vào tù. Sau bảy, tám năm ra tù, hắn thành một thằng lưu manh, say triền miên, rạch mặt ăn vạ, la làng. Hắn nhanh chóng bị Bá Kiến biến thành tay sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. Người ta sợ và xa lánh hắn. Cuộc gặp Thị Nở đã làm cho Chí Phèo muốn hoàn lương. Nhưng sau đó, bị Thị Nở từ chối, hắn tuyệt vọng vác dao tới đâm chết Bá Kiến và kết liễu cuộc đời.
2. Nội dung tiếng chửi:
+ Mở đầu tác phẩm, Nam Cao đã miêu tả tiếng chửi của Chí Phèo, tạo ấn tượng đặc biệt trong lòng người đọc “ Hăn vừa đi vừa chửi.”, Cứ rượu xong là hắn chửi…
=>Người đọc nhận thấy Chí Phèo chửi trong cơn say (Hắn say triền miên chưa bao giờ hắn tình): Chửi Trời. Chửi đời.Chửi cả làng Vũ Đại. Chửi những ai không chửi nhau với hắn, chửi cả cái đứa chết mẹ nào đẻ ra hắn.
+ Tâm trạng Chí Phèo lúc hắn chửi : hằn học, tức tối dữ dội: “tức thật, mẹ kiếp…”.Bởi tiếng chửi của hắn chỉ rơi vào thinh không, không có bất cứ người nào ra miệng,( Ai cũng nghĩ hắn trừ mình ra) và miệng liền tai, hắn chửi rồi hắn nghe. Chỉ có một thằng say với mấy con chó đáp lại.
3. Ý nghĩa tiếng chửi:
+ Thể hiện bi kịch tha hóa, lưu manh hoá của Chí Phèo: Từ một nông dân hiền như cục đất, giờ thành con quỷ dữ.
+ Thể hiện bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người:
. Khát khao giao tiếp với cộng đồng người. Với Chí Phèo lúc này, phương tiện giao tiếp duy nhất là tiếng chửi.
. Không ai đáp lại chứng tỏ người ta không xem hắn là người, người ta đã loại ra hắn khỏi cộng đồng người.
. Tâm trạng tức tối hằn học tuyệt vọng, chửi tất cả những gì xung quanh mình, chửi đấng cao nhất là trời, chửi đối tượng mà lẽ ra theo đạo lí làm người là không được chửi đó là cha mẹ, thì Chí Phèo chửi tất=> thể hiện sự phản ứng với cuộc đời bởi ít nhiều hắn đau dớn, uất ức ,bất mãn nhận ra mình bị gạt khỏi cộng đồng người và không được công nhận là người. (Tiếng chửi không đơn thuần là tiếng chửi của một thằng say rượu.)
4. Nghệ thuật:
+ Kết cấu truyện hiện đại: kết cấu tâm lí, làm bật rõ bi kịch tha hóa và bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo.
+ Đặt tiếng chửi ngay đầu truyện gợi sự chú ý, tạo ấn tượng mạnh mẽ, đánh dấu được bước ngoặt cuộc đời Chí Phèo.
5. Giá trị nhân đạo:
+ Đằng sau tiếng chửi chua chát, lạnh lùng đầy lưu manh của Chí Phèo, người đọc cảm nhận được nỗi xót xa, đau dớn mà nhà văn gửi gắm qua cđ người nông dân hiền lành, lương thiện, chịu nhiều bất hạnh, bị xã hội phi nhân tính đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa
+ Tố cáo xã hội đương thời đã tước đoạt quyền làm người của con người “sinh ra là người mà không được làm người”; tố cáo sự quay lưng, lạnh lùng, cự tuyệt ngay cả khi họ muốn được hoàn lương, hòa nhập.
C. Kết bài:
+ Chỉ một đoạn văn ngăn, đặc tả tiếng chửi Chí Phèo ngay đầu truyện, Nam Cao đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ về cđ nhân vât Chí Phèo với những bi kịch: tha hóa, lưu manh hóa,
+ Thế hiện giá trị nhân đạo mới mẻ của nhà văn
+Xây dựng thành công nhân vật điển hình với tính cách điển hình, đưa Nam Cao thành bậc thầy trong việc xây dựng nhân vật,; ngôn ngữ đa giọng điệu
 
Gửi ý kiến