Tìm kiếm Bài giảng
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II V9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:09' 23-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:09' 23-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Hoàng Lan)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ
II
Phần đọc hiểu
1. Đọc hiểu văn bản nghị
luận
2. Đọc hiểu văn bản
truyện trinh thám
3. Đọc hiểu văn bản thơ song
thất lục bát
1. Đọc hiểu văn bản thơ thơ song thất lục
bát
Xác định bố cục,
vần, nhịp.
Biết nhận diện
thể thơ dựa và
số câu, số chữ
trên dòng thơ.
Chú ý đến tình
cảm, mạch cảm
xúc, cảm hứng
chủ đạo của
người viết thể
hiện qua bài thơ.
Chú ý từ ngữ,
hình ảnh.
2. Đọc hiểu văn bản truyện trinh
thám
Không
gian
TRUYỆN
TRINH
THÁM
Thời
gian
Cốt
truyện,
sự kiện
Nhân
vật
Chi
tiết
Khái
niệm
Lời
Người
Kể
3. Đọc hiểu văn bản nghị
*Ýluận
tưởng, thông điệp của văn bản
-Ý tưởng là những suy nghĩ, dự định, mục tiêu của người
viết. Ý tưởng thường nảy sinh qua quá trình người viết
trải nghiệm, quan sát, khám phá, trăn trở trước cuộc
sống, từ đó thôi thúc ý định viết.
-Thông điệp là những ý tưởng quan trọng (bài học, tư
tưởng, cách ứng xử,...) được gửi gắm trong văn bản.
*Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc
hiểu văn bản
Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội là hoàn cảnh, điều
kiện lịch sử, văn hoá, xã hội tại thời điểm văn bản ra
đời giúp cho việc đọc hiểu văn bản được sâu sắc hơn;
là bối cảnh tại thời điểm người đọc văn bản, tác động
đến cách hiểu, cách suy nghĩ, cảm xúc của người đọc.
Phần tiếng
Việt
PPT 模板 http://www.Add title text/moban/
Phần tiếng Việt
1
2
Nhận
biết
được câu đơncâu ghép, các
kiểu câu ghép
và các phương
tiện nối các vế
câu ghép
- Nhận biết được
đặc
điểm
và
chức năng của
câu rút gọn và
câu đặc biệt.
3
Nhận
biết
được nghĩa của
một số yếu tố
Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn.
Phần tiếng Việt
1
- Lựa chọn câu đơn - câu ghép
-Lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế câu ghép
+Câu ghép đẳng lập
+Câughép chính phụ
-Câu ghép có từ ngữ liên kết
-Câu ghép không có từ ngữ liên kết
Phần tiếng Việt
2
- Câu rút gọn là loại câu bị lược bỏ một hoặc
một vài thành phần nào đó và có thể khôi
phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ ngữ
cảnh.
Ví dụ:
Nhàn: - Thuyền trưởng của các anh... là ai ?
Tiến: - Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ
đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.
(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ )
Phần tiếng Việt
3
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa
nghĩa khá phổ biến trong các yếu tố Hán
Việt, vì vậy, khi sử dụng tù Hán Việt, cần
phân biệt được các yếu tố Hán Việt đồng âm
khác nghĩa, nhận biết được các nghĩa của
cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
Phần viết
Phần viết
Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề
cần giải quyết.
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
-Giới thiệu vấn đề
-Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục
vấn đề
a- Giải thích vấn đề
b- Phân tích vấn đề:
+Thực trạng
+Nguyên nhản
+Hậu quả
c- Nêu giải pháp khắc phục vấn đề:
Giải phấp 1 ...
Giải pháp...
-Khẳng
định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết
vấn đề
-Rút ra bài học cho bản thân
Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn để cần
giải quyết
Tiêu chí
Mở bài
-Giới thiệu vấn đề
-Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục vấn đề
-Giải thích vấn đề
Trình bày luận điểm phân tích các khía cạnh của vấn
Thân bài Phắn tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các khía cạnh của vấn đề
Kết bài
Diễn đạt
-Trình bày luận điểm đề xuất các giải pháp
Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các giải pháp cần thực hiện
Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
Rút ra bài học cho bản thân
Mở bài lôi cuốn, hấp dẫn, kết bài ấn tượng
Đ
CĐ
Phần viết
Viết văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học .
Quy trình viết
Bước 1: - Tác phẩm lựa chọn:
Chuẩn - Mục đích viết:
bị
- Người đọc:
* Tìm ý:
Bước 2:
Tìm ý,
lập dàn
ý
PHIẾU TÌM Ý- PHÂN TÍCH BÀI THƠ
1. Tên bài thơ: …………………………
2. Tên tác giả: ………………………...
3. Chủ đề bài thơ: ……………………
4. Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng:
….
….
* Lập dàn ý:
- Mở bài:
- Thân bài:
- Kết bài:
Bước 3: - Viết một bài văn hoàn chỉnh.
Viết bài
- Khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn
học cần:
+ Đảm bảo bố cục bài viết.
+ Bài viết cần phân tích làm rõ chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật.
+ Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ
ràng; sử dụng các phương tiện liên kết phù
hợp.
+ Tuân thủ quy trình viết.
Luyện đề
tổng hợp
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
Dạo hiên vắng, đem gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ, thác [1] đòi phen.
Ngoài rèm, thước [2] chẳng mách tin, 195
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Ðèn có biết, dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn [3] kia với bóng người khá thương, 200
Gà eo óc gáy sương năm trống [4] ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc bằng miền bể xa.
Hương gượng đốt, lòng đà mê mải, 205
Gương gượng soi, lệ lại chứa chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt, phím loan [5] ngại chùng,
(Trích Chinh phụ ngâm khúc-Đặng Trần Côn)
Chú thích:
1.Rủ thác: buông xuống cuốn lên nhiều lần
2.Thước: chim khách, được coi là loài chim
báo tin lành
3.Hoa đèn: dịch chữ "đăng hoa" (đĩa đèn dầu xưa) 4.Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).
5.Dây uyên, phím loan: hai sợi dây đàn như đôi chim uyên ương, hai phím đàn như đôi chim loan
phượng. Chinh phụ không muốn lên dây đàn, sợ đứt dây hóa ra điềm xấu
Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật
B. Song thất lục bát
C. Lục bát
D. Lục bát biến thể
Câu 2 : Yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm
trạng người chinh phụ ?
A. Hoa đèn
B. Vầng trăng
C. Non xa
D. Cát vàng
Câu 3 : Từ ngữ chỉ thời gian trong 8 câu đầu ?
A.Đèn, Hoa đèn
B.Hiên vắng, rèm thưa
C.Đốt hương, soi gương
D.Soi gương, đánh đàn.
Câu 4 : Hành động của người chinh phụ ?
A. Dạo, ngồi, rủ thác, đốt hương, soi gương .
B. Dạo, ngồi, rủ thác, nghe ngóng , giãi bày, chia
sẻ với ngọn đèn .
C. Soi gương, dạo, ngồi, rủ thác.
D. Đánh đàn, ngồi, rủ thác, nghe ngóng tin tức.
Câu 5 : Biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ
sau:
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Ðèn có biết, dường bằng chẳng biết,
A. Điệp ngữ nối tiếp
B. Điệp ngữ cách quãng
C. Điệp ngữ vòng
D. Điệp ngữ.
Câu 6 : Câu hỏi tu từ: Trong rèm, dường đã có đèn
biết chăng? có tác dụng:
A.Thể hiện nỗi khắc khoải đợi chờ .
B.Thể hiện niềm hi vọng của người chinh phụ.
C.Thể hiện tâm trạng lo lắng của người chinh phụ.
D.Thể hiện nỗi khắc khoải đợi chờ và hi vọng của
người chinh phụ.
Câu 7 : Nhận định nào sau đây không đúng về câu thơ Hoa đèn kia với bóng
người khá thương ?
A. Người lẻ loi, nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và của chính mình.
B. Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, héo hắt, lụi tàn của người chinh phụ.
C. Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ.
D. Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả.
Câu 8 : Dòng nào có câu rút gọn ?
A. Ngồi rèm thưa rủ, thác đòi phen.
B. Gà eo óc gáy sương năm trống.
C. Thiếp dạo hiên vắng, đem gieo từng bước.
D. Thiếp buồn muộn nói chẳng nên lời.
Câu 9 : Nội dung chính của đoạn trích ?
Câu 10 : Thông điệp văn bản ?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Phân tích 8 câu đầu đoạn "Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ" (Trích Chinh
phụ ngâm khúc-Đặng Trần Côn)
Phần
I.Đọc
hiểu
Câu
Nội dung
Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
A
A
B
C
D
C
A
Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” đã miêu tả những cung
bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ
khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
Thông điệp phê phán chiến tranh phi nghĩa: Không trực tiếp chỉ trích nhưng
qua tình cảnh của người chinh phụ lên án xã hội phong kiến với chiến tranh
phi nghĩa gây ra sự phân ly, đau khổ cho con người, đặc biệt là người phụ
nữ.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
10
1,0
1,0
* Mở bài
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
Đặng Trần Côn - một danh sĩ, một nhà thơ kiệt xuất của nền văn học cổ điển. “Chinh phụ ngâm
khúc” chính là một trong những tuyệt tác của ông được viết bằng chữ Hán, được mọi người biết
đến rộng rãi qua bản dịch của nữ danh sĩ Đoàn Thị Điểm.
Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” được đánh giá là một trong những trích đoạn
hay nhất, đó không chỉ là lời tâm sự, nỗi nhớ của người chinh phụ mà hơn hết đoạn trích còn
mang giá trị nhân đạo sâu sắc, đặc biệt là 8 câu thơ đầu .
* Thân bài
- Cảm nhận về 4 câu đầu:
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”
+ Căn phòng tưởng chừng rất rộng khi cả hai cùng chung sống nhưng nó đã trở lên tăm tối, tù
túng khi mà chỉ còn mỗi người vợ đang cô đơn, khắc khoải nhớ chồng.
+ Sự chờ đợi của người vợ tiễn chồng ra chiến trận tưởng chừng đã bao nhiêu kiếp trôi qua,
nó u ám bao trùm lên cả con người cảm xúc của người chinh phụ.
+ Giọng thơ man mác, nhịp thơ chậm càng làm cho người đọc có cảm giác như của nhân vật
trữ tình. Hành động lặp đi lặp lại như nỗi nhớ cứ đong đầy mãi không thôi “Dạo hiên vắng thầm
gieo từng bước” có phải chăng động từ “gieo” chính là ngụ ý của tác giả như muốn nói lên rằng
bước chân thê lương dù không muốn bước nhưng vẫn bước.
+ Không gian tĩnh lặng khiến tiếng bước chân càng nặng nề và cô đơn hơn. Ngày qua ngày
đêm qua đêm nhưng nàng vẫn cô đơn một mình, nhớ thương người chồng đang ngoài biên ải
xa xôi.
+ "Ngoài rèm thưa rủ thác đòi phen” - chiếc rèm kéo lên lại hạ xuống sao mà não nề đến thế
nhưng dù rằng có như thế nào lòng nàng vẫn chỉ có hình một người mà thôi, dù bên ngoài có
xảy ra chuyện gì đi nữa.
+ Nhưng sự chờ đợi đến cùng cực đó lại chẳng thấy dấu hiệu mừng vui, có vẻ như đã lâu lắm
rồi “chim thước” chẳng ghé qua cho nàng chút hi vọng.
- Cảm nhận về 4 câu sau:
“Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.”
+ Chính nỗi sầu muộn cô đơn, lẻ loi đó của nàng, mà nàng rất cần một người có thể sẻ chia và
đồng cảm với tâm trạng của nàng lúc này
+ Nàng không có ai để giãi bày nỗi lòng của mình, để giải tỏa được tâm trạng cô đơn, chỉ có
cây đèn trong phòng.
+ Nhưng chiếc đèn vô tri vô giác kia liệu có thấu hiểu được tấm lòng thủy chung của nàng,
nàng chỉ có thể một mình chịu đựng nỗi nhớ nỗi cô đơn đến đau lòng một mình mà thôi “Lòng
thiếp riêng bi thiết mà thôi”.
+ Hình ảnh chiếc đèn hiện lên đã chứng minh cái sự cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
“Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.”
“Buồn rầu nói chẳng nên lời,” Buồn quá chả buồn nói cũng chả muốn cười, nàng chỉ có một
mình với hoa đèn đến đáng thương. Hoa đèn chính là tàn của bấc đèn vẫn còn được nung đỏ
đến sáng rực, như lòng nàng đang cháy đến tàn đỏ như bấc đèn kia.
=> Hình ảnh “Hoa đèn kia với bóng người khá thương” càng làm người đọc thương cảm đến
xót thương cho người phụ nữ lẻ loi
* Kết bài
– Bút pháp nghệ thuật và giá trị nhân đạo:
Bút pháp nghệ thuật ước lệ kết hợp thể thơ song thất lục bát giọng thơ nhẹ
nhàng thiết tha, nhịp thơ chậm đã thể hiện được tâm trạng với những mạch
cảm xúc và cung bậc khác nhau của người chinh phụ, với nỗi nhớ chồng da
diết, nỗi cô đơn với một khát khao cháy bỏng được sống hạnh phúc trọn vẹn.
Đoạn trích cũng đã để lại giá trị nhân đạo sâu sắc, nhân văn cao cả khi lên án
chiến tranh phi nghĩa, những khuân phép hà khắc phong kiến thời bấy giờ.
THANK YOU
II
Phần đọc hiểu
1. Đọc hiểu văn bản nghị
luận
2. Đọc hiểu văn bản
truyện trinh thám
3. Đọc hiểu văn bản thơ song
thất lục bát
1. Đọc hiểu văn bản thơ thơ song thất lục
bát
Xác định bố cục,
vần, nhịp.
Biết nhận diện
thể thơ dựa và
số câu, số chữ
trên dòng thơ.
Chú ý đến tình
cảm, mạch cảm
xúc, cảm hứng
chủ đạo của
người viết thể
hiện qua bài thơ.
Chú ý từ ngữ,
hình ảnh.
2. Đọc hiểu văn bản truyện trinh
thám
Không
gian
TRUYỆN
TRINH
THÁM
Thời
gian
Cốt
truyện,
sự kiện
Nhân
vật
Chi
tiết
Khái
niệm
Lời
Người
Kể
3. Đọc hiểu văn bản nghị
*Ýluận
tưởng, thông điệp của văn bản
-Ý tưởng là những suy nghĩ, dự định, mục tiêu của người
viết. Ý tưởng thường nảy sinh qua quá trình người viết
trải nghiệm, quan sát, khám phá, trăn trở trước cuộc
sống, từ đó thôi thúc ý định viết.
-Thông điệp là những ý tưởng quan trọng (bài học, tư
tưởng, cách ứng xử,...) được gửi gắm trong văn bản.
*Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc
hiểu văn bản
Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội là hoàn cảnh, điều
kiện lịch sử, văn hoá, xã hội tại thời điểm văn bản ra
đời giúp cho việc đọc hiểu văn bản được sâu sắc hơn;
là bối cảnh tại thời điểm người đọc văn bản, tác động
đến cách hiểu, cách suy nghĩ, cảm xúc của người đọc.
Phần tiếng
Việt
PPT 模板 http://www.Add title text/moban/
Phần tiếng Việt
1
2
Nhận
biết
được câu đơncâu ghép, các
kiểu câu ghép
và các phương
tiện nối các vế
câu ghép
- Nhận biết được
đặc
điểm
và
chức năng của
câu rút gọn và
câu đặc biệt.
3
Nhận
biết
được nghĩa của
một số yếu tố
Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn.
Phần tiếng Việt
1
- Lựa chọn câu đơn - câu ghép
-Lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế câu ghép
+Câu ghép đẳng lập
+Câughép chính phụ
-Câu ghép có từ ngữ liên kết
-Câu ghép không có từ ngữ liên kết
Phần tiếng Việt
2
- Câu rút gọn là loại câu bị lược bỏ một hoặc
một vài thành phần nào đó và có thể khôi
phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ ngữ
cảnh.
Ví dụ:
Nhàn: - Thuyền trưởng của các anh... là ai ?
Tiến: - Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ
đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.
(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ )
Phần tiếng Việt
3
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa
nghĩa khá phổ biến trong các yếu tố Hán
Việt, vì vậy, khi sử dụng tù Hán Việt, cần
phân biệt được các yếu tố Hán Việt đồng âm
khác nghĩa, nhận biết được các nghĩa của
cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
Phần viết
Phần viết
Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề
cần giải quyết.
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
-Giới thiệu vấn đề
-Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục
vấn đề
a- Giải thích vấn đề
b- Phân tích vấn đề:
+Thực trạng
+Nguyên nhản
+Hậu quả
c- Nêu giải pháp khắc phục vấn đề:
Giải phấp 1 ...
Giải pháp...
-Khẳng
định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết
vấn đề
-Rút ra bài học cho bản thân
Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn để cần
giải quyết
Tiêu chí
Mở bài
-Giới thiệu vấn đề
-Nêu tầm quan trọng của việc giải quyết, khắc phục vấn đề
-Giải thích vấn đề
Trình bày luận điểm phân tích các khía cạnh của vấn
Thân bài Phắn tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các khía cạnh của vấn đề
Kết bài
Diễn đạt
-Trình bày luận điểm đề xuất các giải pháp
Phân tích lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ các giải pháp cần thực hiện
Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
Rút ra bài học cho bản thân
Mở bài lôi cuốn, hấp dẫn, kết bài ấn tượng
Đ
CĐ
Phần viết
Viết văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học .
Quy trình viết
Bước 1: - Tác phẩm lựa chọn:
Chuẩn - Mục đích viết:
bị
- Người đọc:
* Tìm ý:
Bước 2:
Tìm ý,
lập dàn
ý
PHIẾU TÌM Ý- PHÂN TÍCH BÀI THƠ
1. Tên bài thơ: …………………………
2. Tên tác giả: ………………………...
3. Chủ đề bài thơ: ……………………
4. Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng:
….
….
* Lập dàn ý:
- Mở bài:
- Thân bài:
- Kết bài:
Bước 3: - Viết một bài văn hoàn chỉnh.
Viết bài
- Khi viết bài văn phân tích một tác phẩm văn
học cần:
+ Đảm bảo bố cục bài viết.
+ Bài viết cần phân tích làm rõ chủ đề và đặc
sắc nghệ thuật.
+ Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ
ràng; sử dụng các phương tiện liên kết phù
hợp.
+ Tuân thủ quy trình viết.
Luyện đề
tổng hợp
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
Dạo hiên vắng, đem gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ, thác [1] đòi phen.
Ngoài rèm, thước [2] chẳng mách tin, 195
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Ðèn có biết, dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn [3] kia với bóng người khá thương, 200
Gà eo óc gáy sương năm trống [4] ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc bằng miền bể xa.
Hương gượng đốt, lòng đà mê mải, 205
Gương gượng soi, lệ lại chứa chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt, phím loan [5] ngại chùng,
(Trích Chinh phụ ngâm khúc-Đặng Trần Côn)
Chú thích:
1.Rủ thác: buông xuống cuốn lên nhiều lần
2.Thước: chim khách, được coi là loài chim
báo tin lành
3.Hoa đèn: dịch chữ "đăng hoa" (đĩa đèn dầu xưa) 4.Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).
5.Dây uyên, phím loan: hai sợi dây đàn như đôi chim uyên ương, hai phím đàn như đôi chim loan
phượng. Chinh phụ không muốn lên dây đàn, sợ đứt dây hóa ra điềm xấu
Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật
B. Song thất lục bát
C. Lục bát
D. Lục bát biến thể
Câu 2 : Yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm
trạng người chinh phụ ?
A. Hoa đèn
B. Vầng trăng
C. Non xa
D. Cát vàng
Câu 3 : Từ ngữ chỉ thời gian trong 8 câu đầu ?
A.Đèn, Hoa đèn
B.Hiên vắng, rèm thưa
C.Đốt hương, soi gương
D.Soi gương, đánh đàn.
Câu 4 : Hành động của người chinh phụ ?
A. Dạo, ngồi, rủ thác, đốt hương, soi gương .
B. Dạo, ngồi, rủ thác, nghe ngóng , giãi bày, chia
sẻ với ngọn đèn .
C. Soi gương, dạo, ngồi, rủ thác.
D. Đánh đàn, ngồi, rủ thác, nghe ngóng tin tức.
Câu 5 : Biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ
sau:
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Ðèn có biết, dường bằng chẳng biết,
A. Điệp ngữ nối tiếp
B. Điệp ngữ cách quãng
C. Điệp ngữ vòng
D. Điệp ngữ.
Câu 6 : Câu hỏi tu từ: Trong rèm, dường đã có đèn
biết chăng? có tác dụng:
A.Thể hiện nỗi khắc khoải đợi chờ .
B.Thể hiện niềm hi vọng của người chinh phụ.
C.Thể hiện tâm trạng lo lắng của người chinh phụ.
D.Thể hiện nỗi khắc khoải đợi chờ và hi vọng của
người chinh phụ.
Câu 7 : Nhận định nào sau đây không đúng về câu thơ Hoa đèn kia với bóng
người khá thương ?
A. Người lẻ loi, nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và của chính mình.
B. Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, héo hắt, lụi tàn của người chinh phụ.
C. Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ.
D. Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả.
Câu 8 : Dòng nào có câu rút gọn ?
A. Ngồi rèm thưa rủ, thác đòi phen.
B. Gà eo óc gáy sương năm trống.
C. Thiếp dạo hiên vắng, đem gieo từng bước.
D. Thiếp buồn muộn nói chẳng nên lời.
Câu 9 : Nội dung chính của đoạn trích ?
Câu 10 : Thông điệp văn bản ?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Phân tích 8 câu đầu đoạn "Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ" (Trích Chinh
phụ ngâm khúc-Đặng Trần Côn)
Phần
I.Đọc
hiểu
Câu
Nội dung
Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
A
A
B
C
D
C
A
Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” đã miêu tả những cung
bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ
khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
Thông điệp phê phán chiến tranh phi nghĩa: Không trực tiếp chỉ trích nhưng
qua tình cảnh của người chinh phụ lên án xã hội phong kiến với chiến tranh
phi nghĩa gây ra sự phân ly, đau khổ cho con người, đặc biệt là người phụ
nữ.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
10
1,0
1,0
* Mở bài
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
Đặng Trần Côn - một danh sĩ, một nhà thơ kiệt xuất của nền văn học cổ điển. “Chinh phụ ngâm
khúc” chính là một trong những tuyệt tác của ông được viết bằng chữ Hán, được mọi người biết
đến rộng rãi qua bản dịch của nữ danh sĩ Đoàn Thị Điểm.
Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” được đánh giá là một trong những trích đoạn
hay nhất, đó không chỉ là lời tâm sự, nỗi nhớ của người chinh phụ mà hơn hết đoạn trích còn
mang giá trị nhân đạo sâu sắc, đặc biệt là 8 câu thơ đầu .
* Thân bài
- Cảm nhận về 4 câu đầu:
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”
+ Căn phòng tưởng chừng rất rộng khi cả hai cùng chung sống nhưng nó đã trở lên tăm tối, tù
túng khi mà chỉ còn mỗi người vợ đang cô đơn, khắc khoải nhớ chồng.
+ Sự chờ đợi của người vợ tiễn chồng ra chiến trận tưởng chừng đã bao nhiêu kiếp trôi qua,
nó u ám bao trùm lên cả con người cảm xúc của người chinh phụ.
+ Giọng thơ man mác, nhịp thơ chậm càng làm cho người đọc có cảm giác như của nhân vật
trữ tình. Hành động lặp đi lặp lại như nỗi nhớ cứ đong đầy mãi không thôi “Dạo hiên vắng thầm
gieo từng bước” có phải chăng động từ “gieo” chính là ngụ ý của tác giả như muốn nói lên rằng
bước chân thê lương dù không muốn bước nhưng vẫn bước.
+ Không gian tĩnh lặng khiến tiếng bước chân càng nặng nề và cô đơn hơn. Ngày qua ngày
đêm qua đêm nhưng nàng vẫn cô đơn một mình, nhớ thương người chồng đang ngoài biên ải
xa xôi.
+ "Ngoài rèm thưa rủ thác đòi phen” - chiếc rèm kéo lên lại hạ xuống sao mà não nề đến thế
nhưng dù rằng có như thế nào lòng nàng vẫn chỉ có hình một người mà thôi, dù bên ngoài có
xảy ra chuyện gì đi nữa.
+ Nhưng sự chờ đợi đến cùng cực đó lại chẳng thấy dấu hiệu mừng vui, có vẻ như đã lâu lắm
rồi “chim thước” chẳng ghé qua cho nàng chút hi vọng.
- Cảm nhận về 4 câu sau:
“Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.”
+ Chính nỗi sầu muộn cô đơn, lẻ loi đó của nàng, mà nàng rất cần một người có thể sẻ chia và
đồng cảm với tâm trạng của nàng lúc này
+ Nàng không có ai để giãi bày nỗi lòng của mình, để giải tỏa được tâm trạng cô đơn, chỉ có
cây đèn trong phòng.
+ Nhưng chiếc đèn vô tri vô giác kia liệu có thấu hiểu được tấm lòng thủy chung của nàng,
nàng chỉ có thể một mình chịu đựng nỗi nhớ nỗi cô đơn đến đau lòng một mình mà thôi “Lòng
thiếp riêng bi thiết mà thôi”.
+ Hình ảnh chiếc đèn hiện lên đã chứng minh cái sự cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
“Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.”
“Buồn rầu nói chẳng nên lời,” Buồn quá chả buồn nói cũng chả muốn cười, nàng chỉ có một
mình với hoa đèn đến đáng thương. Hoa đèn chính là tàn của bấc đèn vẫn còn được nung đỏ
đến sáng rực, như lòng nàng đang cháy đến tàn đỏ như bấc đèn kia.
=> Hình ảnh “Hoa đèn kia với bóng người khá thương” càng làm người đọc thương cảm đến
xót thương cho người phụ nữ lẻ loi
* Kết bài
– Bút pháp nghệ thuật và giá trị nhân đạo:
Bút pháp nghệ thuật ước lệ kết hợp thể thơ song thất lục bát giọng thơ nhẹ
nhàng thiết tha, nhịp thơ chậm đã thể hiện được tâm trạng với những mạch
cảm xúc và cung bậc khác nhau của người chinh phụ, với nỗi nhớ chồng da
diết, nỗi cô đơn với một khát khao cháy bỏng được sống hạnh phúc trọn vẹn.
Đoạn trích cũng đã để lại giá trị nhân đạo sâu sắc, nhân văn cao cả khi lên án
chiến tranh phi nghĩa, những khuân phép hà khắc phong kiến thời bấy giờ.
THANK YOU
 








Các ý kiến mới nhất