Ôn tập kinh tế chính trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 15h:55' 23-05-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 15h:55' 23-05-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỐNG, ÔN TẬP
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
1) Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin
- Đối tượng nghiên cứu: quan hệ sản xuất và trao đổi
của một phương thức sản xuất nhất định.
- Mục đích nghiên cứu: tìm ra Quy luật kinh tế
- Quy luật kinh tế:
+ Có tính khách quan (do cơ sở của quy luật kinh tế là
quan hệ kinh tế tồn tại khách quan)
+ Tác động thông qua hoạt động kinh tế của con người.
- Phân biệt quy luật kinh tế với chính sách kinh tế:
+ Quy luật kinh tế: tính khách quan
+ Chính sách kinh tế: tính chủ quan
2) Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để trao
đổi, mua bán
Phân công lao
động xã hội
Sản xuất
hàng hoá
không
tồn tại
vĩnh viễn
3) Hàng hóa:
-Là sản phẩm của lao động,
-Có thể thoả mãn nhu cầu
-Được trao đổi mua bán
Không phải bất kỳ sản phẩm
nào do lao động tạo ra cũng là
hàng hoá
Giá trị sử dụng
- GTSD được biểu hiện trong tiêu dùng (sử dụng) sản phẩm.
- Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố cấu
thành SP quyết định
Giá trị
-Là lao động xã hội của người sản xuất hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
-Được biểu hiện trong trao đổi (mua, bán)
Giá trị trao đổi không
phải là thuộc tính của
hang hoá
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
LĐ CỤ THỂ
-Tạo ra GTSD của hàng hoá
-Là phạm trù vĩnh viễn
LĐ TRỪU TƯỢNG
- Tạo ra giá trị hàng hóa
- Là phạm trù lịch sử
Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao
phí sức lao động nhưng chỉ có hao phí sức lao
động của người sản xuất hàng hoá mới có tính
chất là lao động trừu tượng.
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá
trị sử dụng?
Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt: một mặt là lao động cụ thể và mặt khác là lao động trừu
tượng.
-Lao động cụ thể là lao động diễn ra theo một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử
dụng của hàng hoá.
- Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá xét về
mặt hao phí sức lao động nói chung của con người, không kể đến hình thức
cụ thể của nó. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá. Vậy, giá trị
hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá.
4) LƯỢNG GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA
G=c+v+m
Trong đó c: giá trị cũ v + m : giá trị mới
Năng suất lao động tăng
Năng suất lao động tăng
thì số lượng SP tăng, hao
phí lao động không đổi
- Tổng giá trị hàng hoá tạo ra
không đổi
- Giá trị của đơn vị hàng hoá giảm.
Cường độ lao động tăng
Cường độ lao động tăng
thì số lượng SP tăng, hao
phí lao động tăng
- Tổng giá trị hàng hóa được sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian tăng.
Giá trị của một đơn vị hàng hoá
không đổi
Các hình thái giá trị
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ GIẢN ĐƠN
Vật ngang giá
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ MỞ RỘNG
Nhiều vật ngang
giá
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ CHUNG
Vật ngang giá
chung
HÌNH THÁI TIỀN TỆ
VNG thống nhất,
độc tôn
Giá
trị
trao
đổi
Giá
cả
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Tiền đủ giá trị thực hiện tất cả 5 chức năng, tiền
ký hiệu giá trị chỉ thực hiện chức năng lưu thông
và thanh toán trong phạm vi quốc gia
6) Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một số
yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
Hàng hóa dịch vụ có đặc điểm:
+ Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ.
+ Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ được diễn ra đồng
thời.
+ Không chuyển quyền sở hữu được.
Đất đai không có giá trị, quyền sử dụng đất chỉ có giá trị sử dụng và
giá cả. Giá cả quyền sử dụng đất quan hệ cung cầu, đầu cơ, sự khan
hiếm quyết định…
Giá cả của thương hiệu được xác định chủ yếu bằng cách xác
định thu nhập trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương
hiệu.
Giá cả của chứng khoán phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của
chúng (cổ tức, trái tức) và phản ánh lợi ích kỳ vọng của người
mua.
7. Thị trường và vai trò của thị trường
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán
hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Theo nghĩa rộng, thị trường là các quan hệ đến trao đổi, mua bán
các hàng hóa, dịch vụ trong xã hội.
Vai trò của thị trường
1.Là điều kiện, môi trường của SX hàng hoá
2.Phân bổ có hiệu quả các nguồn lực sản xuất
3.Gắn SX với tiêu dùng.
8. Nền kinh tế thị trường và đặc trưng của nền kinh
tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo
cơ chế thị trường. Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển
ở trình độ cao.
Đặc
trưng
chung
Thứ nhất, nhiều chủ thể kinh tế, nhiều hình
thức sở hữu.
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định
trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên
tắc thị trường.
Thứ tư, kinh tế thị trường là nền kinh tế mở.
2.2.4. VAI TRÒ CÁC CHỦ THỂ CHÍNH THAM GIA THỊ TRƯỜNG
NHÀ NƯỚC
- Thiết lập môi trường, thể chế, PL
- Đảm bảo công bằng, cạnh tranh
- Định hướng phát triển
Người sản xuất
- Cung cấp hàng hóa,
dịch vụ
- Mục đích hoạt động
của người sản xuất
là lợi nhuận tối đa.
- SX quyết định phân
phối, trao đổi, tiêu
dùng
Các chủ thể
trung gian
- Là người trung
gian giữa người
sản xuất và người
tiêu dùng,
- Công thức vận
động T – H – T.
Người tiêu dùng
- Là những người
mua hàng hóa, DV
- Tạo ra nhu cầu, là
động lực của sản
xuất
- Mục đích là tối đa
hóa lợi ích trong TD.
- Ảnh hưởng tới giá
cả, sản xuất và định
hướng sản xuất.
9. Một số quy luật kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế thị trường
Quy luật giá trị là quy luật kinh
tế cơ bản của sản xuất và trao
đổi hàng hóa
QLGT chỉ tác động trong SX hàng
hoá, không tác động trong mọi
nền sản xuất
Nội dung (yêu cầu) của quy luật
giá trị là sản xuất và trao đổi
hàng hóa phải dựa trên thời gian
lao động xã hội cần thiết (giá trị
xã hội)
Trao đổi ngang giá tức là ngang
bằng về giá trị chứ không phải
ngang bằng giữa giá cả và giá trị
Cơ chế tác động của quy luật
giá trị là thông qua vận động
của giá cả
b. Quy luật cung cầu
Cung phản ánh khối lượng sản phẩm
hàng hoá được sản xuất và đưa ra thị
trường để bán.
Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dùng có khả
năng thanh toán của xã hội.
Cung - cầu tác động lẫn nhau và ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả. (không ảnh
hưởng đến giá trị)
Quy luật lưu thông tiền tệ khi tiền làm phương tiện thanh
toán:
P.Q - (G1 + G2) + G3
M=
Trong đó:
V
P.Q: tổng số giá cả hàng hoá và dịch vụ đem lưu thông
G1: tổng giá cả hàng hoá bán chịu
G2: tổng giá cả hàng hoá khấu trừ nhau
G3: tổng giá cả hàng hoá đến kỳ thanh toán.
Sử dụng công thức để giải thích sự thay đổi của số lượng
tiền cần thiết trong lưu thông khi G1, G2, G3 thay đổi
d. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
(1)
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là nhằm thu
lợi nhuận siêu ngạch.
(2) Biện pháp cạnh tranh là cải tiến kỹ thuật, đổi mới công
nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để giảm giá
trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó.
(3) Kết quả là hình thành giá trị thị trường (giá trị xã hội) của
từng loại hàng hoá.
17
Phân biệt cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh nội
bộ ngành
Cạnh tranh giữa
các ngành
Mục đích
Lợi nhuận siêu
ngạch
Tìm nơi đầu tư có lợi
Biện pháp
Cải tiến kỹ thuật
Di chuyển tư bản
Kết quả
Hình thành giá trị xã
hội của hàng hoá
Hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân
và giá cả sản xuất
10) Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa: H
–T–H
Mục đích: giá trị sử dụng.
Công thức chung của tư bản: T
– H – T'
Trong đó : T' = T + ΔT
ΔT: gọi là giá trị thặng dư (ký hiệu m)
Mục đích: giá trị thặng dư.
19
Chứng minh lưu thông (mua, bán) không tạo ra giá
trị và giá trị thặng dư
- Nếu mua, bán hàng hóa thấp hơn hoặc bằng giá trị thì
không có giá trị tăng thêm,
- Nếu bán hàng hóa cao hơn giá trị thì người bán được lợi,
nhưng người mua sẽ bị thiệt.
Vậy, lưu thông không tạo ra giá trị tăng thêm xét trên phạm
vi xã hội dù mua rẻ, bán đắt.
Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động không có đủ tư liệu sản
xuất cần thiết
Hàng hoá sức lao động không
tồn tại trong mọi xã hội
VÌ SAO HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG LÀ HÀNG HOÁ ĐẶC BIỆT ?
- Giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định gián tiếp bằng giá
trị của những tư liệu tiêu dùng cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ.
- Giá trị hàng hoá SLĐ bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử.
Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ được biểu hiện trong tiêu dùng
SLĐ, tức là quá trình lao động. Quá trình đó tạo ra giá trị mới (v +
m) lớn hơn giá trị của SLĐ (v).
Chú ý: Giá trị hàng hoá giá trị mới
(c + v + m)
> (v + m)
giá trị của SLĐ
>
(v)
21
Tư bản bất biến,
tư bản khả biến
Tư bản bất biến không tạo ra m (là
điều kiện để SX m)
T–H
Tư bản (T) = c + v
TLSX (c)
SLĐ (v)
… SX
… H' – T'
(c + v + m)
Tư bản khả biến là nguồn gốc
trực tiếp tạo ra m
Nguyên tắc phân chia: dựa vào vai trò của các bộ phận tư bản
đối với quá trình sản xuất giá trị thặng dư
22
TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN
T - H
Hình thái
tư bản
Chức năng
tư bản
TLSX (c)
… SX …
H' - T'
(c + v + m)
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Mua các yếu tố sản
xuất
Sản xuất ra giá trị
thặng dư
Thực hiện giá trị
thặng dư
SLĐ (v)
TBT
TBSX
TBSX
TBH
Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian mà tư bản vận
động được một vòng.
23
Tốc độ chu chuyển của tư bản
CH
Tốc độ chu chuyển tư bản là
số vòng quay của tư bản
trong một thời gian. (năm)
Công thức:
n=
ch
Trong đó: CH: Thời gian trong năm
ch: Thời gian chu chuyển
Cách tính tốc độ chu chuyển
ch = 4 năm => n= ¼ = 0,25 v/n
ch = 4 tháng => n = 12/4 = 3 v/n
ch = 3 tuần => n = 52/3 = 17, 3 v/n
ch = 10 ngày => n = 365/10 = 36,5 v/n
CHÚ Ý: Tăng tốc độ chu
chuyển sẽ làm tăng tổng
số m trong một thời gian
nhất định nhưng số lượng
m tạo ra trong một chu
kỳ vận động không đổi
24
Tư bản cố định,
tư bản lưu động
Tư bản cố định C1
(máy móc…)
C2 (nguyên liệu,
nhiên liệu…)
T–H
Tư bản (T) = c + v
TLSX (c)
SLĐ (v)
… SX
… H' – T'
Tư bản lưu động C2 + V
Nguyên tắc phân chia: dựa vào phương thức chuyển dịch giá
trị của các bộ phận tư bản vào sản phẩm
25
Không biến đổi giá trị
Biến đổi (tăng lên)
về giá trị
Tư bản bất biến
TB khả biến
C1
C2
V
TB cố định
Tư bản lưu động
Chuyển dần giá trị
Vào sản phẩm
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm
Phân biệt tư bản bất biến, tư bản khả biến;
Tư bản cố định, tư bản lưu động
26
Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số
tính theo (%) giữa giá trị thặng dư
với tư bản khả biến
m' =
m
v
x 100% =
t'
t
x 100%
Tỷ suất giá trị thặng dư
phản ánh mức độ bóc lột
Khối lượng giá trị thặng dư là
lượng giá trị thặng dư bằng tiền
mà nhà tư bản thu được.
m = m' x V
Trong đó V: tổng tư bản khả biến.
Khối lượng giá trị thặng dư
phản ánh quy mô bóc lột
27
3.1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG
DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TBCN
a. Phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tuyệt đối
TGLĐTY
4h
4h
TGLĐTD
m'= 100%
4h
5h
Biện pháp
m'= 125%
Kéo dài ngày lao động
28
CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TBCN
b. Phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tương đối
TGLĐTY
TGLĐTD
4h
m'= 100%
4h
m'= 166%
3h
5h
Biện pháp: giảm giá trị sức lao động dựa trên tăng năng
suất lao động xã hội
29
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu trội hơn do
giảm giá trị cá biệt xuống thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá
Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức đặc biệt
(hình thức biến tướng) của giá trị thặng dư tương
đối, chúng đều có cơ sở chung là tăng NSLĐ.
4h
TGLĐTY
TGLĐTD
3,5h
4,5h
TGLĐTY
Biện pháp:
tăng năng
suất lao động
cá biệt
4h
TGLĐTD
+
Tích lũy tư bản
90c + 10v
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị
thặng dư.
m' = 150%
90c + 10v + 15m
Quy mô ban đầu: 100
Giá trị
thặng dư
15m
Tiêu dùng
(m1): 5
Δc: 9
Tích lũy
(m2): 10
99c + 11v
Δv: 1
Quy mô sau tích lũy: 11031
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
Quy mô tích luỹ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư thu được và tỷ
lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng
m
m1: Tiêu dùng
m2: Tích luỹ
Với tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu
dùng đã xác định, thì các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ bao
gồm:
•Thứ nhất, tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
•Thứ hai, nâng cao năng suất lao động.
•Thứ ba, hiệu quả sử dụng máy móc.
•Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước.
32
3.2.3. Một số quy luật của tích luỹ tư bản
a. Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản.
C/V tăng
C tăng tuyệt đối và tương đối
V giảm tương đối
b. Tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.
Tích tụ tư bản
Tập trung tư bản
- Nguồn tích tu TB là m
- Tăng quy mô tư bản cá biệt và tư bản xã hội
-Nguồn tập trung TB là các TB sẵn có trong XH.
- Tăng quy mô TB cá biệt, quy mô TBXH không đổi
c. Làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập
của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
Vì sao nói tích luỹ tư bản trong điều kiện tiến bộ kỹ
thuật có thể làm gia tăng nạn thất nghiệp?
-Tích luỹ tư bản là tư bản hoá giá trị thặng dư
-Tích luỹ tư bản trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật sẽ
làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) trong đó c
tang tuyệt đối và tương đối, v giảm tương đối. Cầu
về lao động có thể giảm và làm gia tang nạn thất
nghiệp.
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của hàng hóa là chi phí
về tư bản (tiền) để sản xuất hàng hoá.
(không phải chi phí lao động)
Chi phí sản xuất: K = c + v
Nếu có tính khấu hao TBCĐ thì
K = Khc1 + c2 + v
Vì sao chi phí sản xuất luôn nhỏ hơn giá trị:
-Chi phí sản xuất (K) là chi phí bằng tiền để SX
hàng hoá K = c + v
-Giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh
trong hàng hoá G = c + v + m
-Vậy: K = c + v < G = c + v + m
35
Lợi nhuận
- Lợi nhuận là biểu hiện của giá trị thặng dư. Cơ sở
của lợi nhuận là giá trị thặng dư.
- Lợi nhuận và GT thặng dư có thể chênh lệch về
lượng do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu.
Quan hệ giữa m và p
Cung = cầu => giá cả = giá trị => m = p
Cung < cầu => giá cả > giá trị => m < p
Cung > cầu => giá cả < giá trị => m > p
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều do tư bản khả biến (v) tạo ra
36
Tỷ suất lợi nhuận
P' =
100%
-
p (m)
x
c+v
Tỷ suất lợi nhuận phản
ánh mức doanh lợi đầu
tư tư bản.
37
Vì sao tỷ suất lợi nhuận lại biến đổi ngược chiều với
cấu tạo hữu cơ của tư bản.
-Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị
thặng dư và tư bản ứng trước
-Công thức p' = m/ (c + v) *100%, p' phản ánh mức
doanh lợi của đầu tư.
-P' = m/(c + v) * 100% = (m/v)/ [(c/v) + 1] * 100%.
Nên p' sẽ biến đổi ngược chiều với cấu tạo hữu cơ
(c/v).
(1) Tỷ suất giá trị thặng dư.
(2) Cấu tạo hữu cơ của tư bản
(3) Tốc độ chu chuyển của tư bản
(4) Tiết kiệm tư bản bất biến
P' = m/(c + v) * 100% = (m/v)/ [(c/v) + 1] * 100%.
p' biến đổi cùng chiều với tỷ suất giá trị thặng dư (m') và biến
đổi ngược chiều với cấu tạo hữu cơ (c/v).
39
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân
Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân
hình thành thì lợi nhuận sẽ phụ
thuộc vào số lượng tư bản
P' =
Σp
Σ (c + v)
x 100%
P = P' x K (c + v)
40
Giá cả sản xuất
Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị của hàng hóa
chuyển hóa thành giá cả sản xuất.
G = c + v + m => GCSX = k + p
Khi giá cả sản xuất hình thành thì giá cả thị trường sẽ vận động
xoay quanh giá cả sản xuất.
Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong thời kỳ tự
do cạnh tranh là quy luật giá cả sản xuất.
41
Lợi nhuận thương nghiệp
* Tư bản thương nghiệp là tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu
thông hàng hóa. là tư bản được tách ra từ giai đoạn vận động
thứ 3 (H' – T') của nhà tư bản sản xuất.
* Lợi nhuận thương nghiệp: là một phần của giá trị thặng dư mà
nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp.
Lợi tức
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay
phải trả cho người cho vay (Ký hiệu Z)
Lợi nhuận thương nghiệp không phải được tạo
ra từ lưu thông (mua, bán)
42
Vì sao nói tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt?
Tư bản cho vay là tư bản mà người chủ của nó nhường cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định.
Quyền sử dụng tư bản tách rời
quyền sở hữu tư bản
Tư bản
cho vay là
hang hoá
đặc biệt
Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt mà
người bán không mất quyền sở hữu, người
mua chỉ được quyền sử dụng trong thời
hạn nhất định
Là tư bản phiến diện nhất và được sùng
bái nhất.
43
Độc quyền, độc quyền nhà nước
- Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm
trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng
hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi
nhuận độc quyền cao.
- Độc quyền nhà nước là kiểu độc quyền trong đó nhà nước
thực hiện nắm giữ vị thế độc quyền.
44
Lợi nhuận độc quyền và giá cả độc quyền
Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được cao hơn lợi
nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền
đem lại.
PĐQ = P + PSNĐQ
Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt
trong mua và bán hàng hóa.
GCĐQ = K + PĐQ
Giá cả độc quyền không thoát ly và không phủ định cơ sở
của nó là giá trị. Trong giai đoạn độc quyền, quy luật giá trị
biểu hiện hoạt động thành quy luật giá cả độc quyền.
45
QUAN HỆ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN
Cạnh tranh
tự do sinh ra
độc quyền
Độc quyền đối lập với cạnh tranh nhưng
không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại
làm cho cạnh tranh thêm gay gắt và phát
sinh nhiều loại cạnh tranh mới.
Cạnh tranh giữa độc
quyền với độc quyền
Các loại cạnh
tranh mới
Cạnh tranh giữa độc
quyền và ngoài độc quyền
Cạnh tranh trong nội bộ
tổ chức độc quyền
46
Vì sao nói độc quyền sinh ra từ cạnh trạnh tự do?
- Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm
trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại
hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu
lợi nhuận độc quyền cao.
- Cạnh tranh tự do => thực đẩy tích tụ và tập trung tư bản,
tập trung sản xuất => hình thành các xí nghiệp quy mô lớn
=> cạnh tranh giữa các xí nghiệp lớn dẫn đến liên minh
giữa các xi nghiệp này để hình thành các độc quyền.
Cartel các nhà tư bản chỉ ký hiệp nghị thoả thuận
với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ…
sản xuất và lưu thông vẫn độc lập.
Các hình
thức tổ
chức độc
quyền
Syndicate Các nhà tư bản tham gia Syndicate vẫn
giữ độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập về lưu
thông
Trust các thành viên tham gia mất độc lập cả sản
xuất và lưu thông.
48
(2) Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản
tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản độc
quyền công nghiệp và tư bản độc quyền ngân
hàng
VỀ KINH TẾ
Thủ đoạn
thống trị
của tư bản
tài chính
VỀ CHÍNH TRỊ
Mua cổ phần khống chế
trong các công ty “mẹ” (chế
độ tham dự), Kinh doanh
công trái, Đầu cơ chứng
khoán
Chi phối mọi hoạt động của các cơ
quan nhà nước, biến nhà nước tư
sản thành công cụ phục vụ lợi ích
cho TBTC
49
3) Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản
ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các
nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
Hình thức xuất khẩu tư bản
Đầu tư trực tiếp (FDI)
Đầu tư gián tiếp (FPI)
Ghi nhớ: Xuất khẩu tư bản không phải là xuất khẩu
hàng hoá
50
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
1) Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin
- Đối tượng nghiên cứu: quan hệ sản xuất và trao đổi
của một phương thức sản xuất nhất định.
- Mục đích nghiên cứu: tìm ra Quy luật kinh tế
- Quy luật kinh tế:
+ Có tính khách quan (do cơ sở của quy luật kinh tế là
quan hệ kinh tế tồn tại khách quan)
+ Tác động thông qua hoạt động kinh tế của con người.
- Phân biệt quy luật kinh tế với chính sách kinh tế:
+ Quy luật kinh tế: tính khách quan
+ Chính sách kinh tế: tính chủ quan
2) Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để trao
đổi, mua bán
Phân công lao
động xã hội
Sản xuất
hàng hoá
không
tồn tại
vĩnh viễn
3) Hàng hóa:
-Là sản phẩm của lao động,
-Có thể thoả mãn nhu cầu
-Được trao đổi mua bán
Không phải bất kỳ sản phẩm
nào do lao động tạo ra cũng là
hàng hoá
Giá trị sử dụng
- GTSD được biểu hiện trong tiêu dùng (sử dụng) sản phẩm.
- Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố cấu
thành SP quyết định
Giá trị
-Là lao động xã hội của người sản xuất hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
-Được biểu hiện trong trao đổi (mua, bán)
Giá trị trao đổi không
phải là thuộc tính của
hang hoá
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
LĐ CỤ THỂ
-Tạo ra GTSD của hàng hoá
-Là phạm trù vĩnh viễn
LĐ TRỪU TƯỢNG
- Tạo ra giá trị hàng hóa
- Là phạm trù lịch sử
Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao
phí sức lao động nhưng chỉ có hao phí sức lao
động của người sản xuất hàng hoá mới có tính
chất là lao động trừu tượng.
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá
trị sử dụng?
Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt: một mặt là lao động cụ thể và mặt khác là lao động trừu
tượng.
-Lao động cụ thể là lao động diễn ra theo một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử
dụng của hàng hoá.
- Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá xét về
mặt hao phí sức lao động nói chung của con người, không kể đến hình thức
cụ thể của nó. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá. Vậy, giá trị
hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá.
4) LƯỢNG GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA
G=c+v+m
Trong đó c: giá trị cũ v + m : giá trị mới
Năng suất lao động tăng
Năng suất lao động tăng
thì số lượng SP tăng, hao
phí lao động không đổi
- Tổng giá trị hàng hoá tạo ra
không đổi
- Giá trị của đơn vị hàng hoá giảm.
Cường độ lao động tăng
Cường độ lao động tăng
thì số lượng SP tăng, hao
phí lao động tăng
- Tổng giá trị hàng hóa được sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian tăng.
Giá trị của một đơn vị hàng hoá
không đổi
Các hình thái giá trị
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ GIẢN ĐƠN
Vật ngang giá
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ MỞ RỘNG
Nhiều vật ngang
giá
HÌNH THÁI GIÁ TRỊ CHUNG
Vật ngang giá
chung
HÌNH THÁI TIỀN TỆ
VNG thống nhất,
độc tôn
Giá
trị
trao
đổi
Giá
cả
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Tiền đủ giá trị thực hiện tất cả 5 chức năng, tiền
ký hiệu giá trị chỉ thực hiện chức năng lưu thông
và thanh toán trong phạm vi quốc gia
6) Dịch vụ và quan hệ trao đổi trong trường hợp một số
yếu tố khác hàng hóa thông thường ở điều kiện ngày nay
Hàng hóa dịch vụ có đặc điểm:
+ Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ.
+ Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ được diễn ra đồng
thời.
+ Không chuyển quyền sở hữu được.
Đất đai không có giá trị, quyền sử dụng đất chỉ có giá trị sử dụng và
giá cả. Giá cả quyền sử dụng đất quan hệ cung cầu, đầu cơ, sự khan
hiếm quyết định…
Giá cả của thương hiệu được xác định chủ yếu bằng cách xác
định thu nhập trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương
hiệu.
Giá cả của chứng khoán phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của
chúng (cổ tức, trái tức) và phản ánh lợi ích kỳ vọng của người
mua.
7. Thị trường và vai trò của thị trường
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán
hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Theo nghĩa rộng, thị trường là các quan hệ đến trao đổi, mua bán
các hàng hóa, dịch vụ trong xã hội.
Vai trò của thị trường
1.Là điều kiện, môi trường của SX hàng hoá
2.Phân bổ có hiệu quả các nguồn lực sản xuất
3.Gắn SX với tiêu dùng.
8. Nền kinh tế thị trường và đặc trưng của nền kinh
tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo
cơ chế thị trường. Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển
ở trình độ cao.
Đặc
trưng
chung
Thứ nhất, nhiều chủ thể kinh tế, nhiều hình
thức sở hữu.
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định
trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên
tắc thị trường.
Thứ tư, kinh tế thị trường là nền kinh tế mở.
2.2.4. VAI TRÒ CÁC CHỦ THỂ CHÍNH THAM GIA THỊ TRƯỜNG
NHÀ NƯỚC
- Thiết lập môi trường, thể chế, PL
- Đảm bảo công bằng, cạnh tranh
- Định hướng phát triển
Người sản xuất
- Cung cấp hàng hóa,
dịch vụ
- Mục đích hoạt động
của người sản xuất
là lợi nhuận tối đa.
- SX quyết định phân
phối, trao đổi, tiêu
dùng
Các chủ thể
trung gian
- Là người trung
gian giữa người
sản xuất và người
tiêu dùng,
- Công thức vận
động T – H – T.
Người tiêu dùng
- Là những người
mua hàng hóa, DV
- Tạo ra nhu cầu, là
động lực của sản
xuất
- Mục đích là tối đa
hóa lợi ích trong TD.
- Ảnh hưởng tới giá
cả, sản xuất và định
hướng sản xuất.
9. Một số quy luật kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế thị trường
Quy luật giá trị là quy luật kinh
tế cơ bản của sản xuất và trao
đổi hàng hóa
QLGT chỉ tác động trong SX hàng
hoá, không tác động trong mọi
nền sản xuất
Nội dung (yêu cầu) của quy luật
giá trị là sản xuất và trao đổi
hàng hóa phải dựa trên thời gian
lao động xã hội cần thiết (giá trị
xã hội)
Trao đổi ngang giá tức là ngang
bằng về giá trị chứ không phải
ngang bằng giữa giá cả và giá trị
Cơ chế tác động của quy luật
giá trị là thông qua vận động
của giá cả
b. Quy luật cung cầu
Cung phản ánh khối lượng sản phẩm
hàng hoá được sản xuất và đưa ra thị
trường để bán.
Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dùng có khả
năng thanh toán của xã hội.
Cung - cầu tác động lẫn nhau và ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả. (không ảnh
hưởng đến giá trị)
Quy luật lưu thông tiền tệ khi tiền làm phương tiện thanh
toán:
P.Q - (G1 + G2) + G3
M=
Trong đó:
V
P.Q: tổng số giá cả hàng hoá và dịch vụ đem lưu thông
G1: tổng giá cả hàng hoá bán chịu
G2: tổng giá cả hàng hoá khấu trừ nhau
G3: tổng giá cả hàng hoá đến kỳ thanh toán.
Sử dụng công thức để giải thích sự thay đổi của số lượng
tiền cần thiết trong lưu thông khi G1, G2, G3 thay đổi
d. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
(1)
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là nhằm thu
lợi nhuận siêu ngạch.
(2) Biện pháp cạnh tranh là cải tiến kỹ thuật, đổi mới công
nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động để giảm giá
trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó.
(3) Kết quả là hình thành giá trị thị trường (giá trị xã hội) của
từng loại hàng hoá.
17
Phân biệt cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh nội
bộ ngành
Cạnh tranh giữa
các ngành
Mục đích
Lợi nhuận siêu
ngạch
Tìm nơi đầu tư có lợi
Biện pháp
Cải tiến kỹ thuật
Di chuyển tư bản
Kết quả
Hình thành giá trị xã
hội của hàng hoá
Hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân
và giá cả sản xuất
10) Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa: H
–T–H
Mục đích: giá trị sử dụng.
Công thức chung của tư bản: T
– H – T'
Trong đó : T' = T + ΔT
ΔT: gọi là giá trị thặng dư (ký hiệu m)
Mục đích: giá trị thặng dư.
19
Chứng minh lưu thông (mua, bán) không tạo ra giá
trị và giá trị thặng dư
- Nếu mua, bán hàng hóa thấp hơn hoặc bằng giá trị thì
không có giá trị tăng thêm,
- Nếu bán hàng hóa cao hơn giá trị thì người bán được lợi,
nhưng người mua sẽ bị thiệt.
Vậy, lưu thông không tạo ra giá trị tăng thêm xét trên phạm
vi xã hội dù mua rẻ, bán đắt.
Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động không có đủ tư liệu sản
xuất cần thiết
Hàng hoá sức lao động không
tồn tại trong mọi xã hội
VÌ SAO HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG LÀ HÀNG HOÁ ĐẶC BIỆT ?
- Giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định gián tiếp bằng giá
trị của những tư liệu tiêu dùng cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ.
- Giá trị hàng hoá SLĐ bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử.
Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ được biểu hiện trong tiêu dùng
SLĐ, tức là quá trình lao động. Quá trình đó tạo ra giá trị mới (v +
m) lớn hơn giá trị của SLĐ (v).
Chú ý: Giá trị hàng hoá giá trị mới
(c + v + m)
> (v + m)
giá trị của SLĐ
>
(v)
21
Tư bản bất biến,
tư bản khả biến
Tư bản bất biến không tạo ra m (là
điều kiện để SX m)
T–H
Tư bản (T) = c + v
TLSX (c)
SLĐ (v)
… SX
… H' – T'
(c + v + m)
Tư bản khả biến là nguồn gốc
trực tiếp tạo ra m
Nguyên tắc phân chia: dựa vào vai trò của các bộ phận tư bản
đối với quá trình sản xuất giá trị thặng dư
22
TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN
T - H
Hình thái
tư bản
Chức năng
tư bản
TLSX (c)
… SX …
H' - T'
(c + v + m)
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Mua các yếu tố sản
xuất
Sản xuất ra giá trị
thặng dư
Thực hiện giá trị
thặng dư
SLĐ (v)
TBT
TBSX
TBSX
TBH
Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian mà tư bản vận
động được một vòng.
23
Tốc độ chu chuyển của tư bản
CH
Tốc độ chu chuyển tư bản là
số vòng quay của tư bản
trong một thời gian. (năm)
Công thức:
n=
ch
Trong đó: CH: Thời gian trong năm
ch: Thời gian chu chuyển
Cách tính tốc độ chu chuyển
ch = 4 năm => n= ¼ = 0,25 v/n
ch = 4 tháng => n = 12/4 = 3 v/n
ch = 3 tuần => n = 52/3 = 17, 3 v/n
ch = 10 ngày => n = 365/10 = 36,5 v/n
CHÚ Ý: Tăng tốc độ chu
chuyển sẽ làm tăng tổng
số m trong một thời gian
nhất định nhưng số lượng
m tạo ra trong một chu
kỳ vận động không đổi
24
Tư bản cố định,
tư bản lưu động
Tư bản cố định C1
(máy móc…)
C2 (nguyên liệu,
nhiên liệu…)
T–H
Tư bản (T) = c + v
TLSX (c)
SLĐ (v)
… SX
… H' – T'
Tư bản lưu động C2 + V
Nguyên tắc phân chia: dựa vào phương thức chuyển dịch giá
trị của các bộ phận tư bản vào sản phẩm
25
Không biến đổi giá trị
Biến đổi (tăng lên)
về giá trị
Tư bản bất biến
TB khả biến
C1
C2
V
TB cố định
Tư bản lưu động
Chuyển dần giá trị
Vào sản phẩm
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm
Phân biệt tư bản bất biến, tư bản khả biến;
Tư bản cố định, tư bản lưu động
26
Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số
tính theo (%) giữa giá trị thặng dư
với tư bản khả biến
m' =
m
v
x 100% =
t'
t
x 100%
Tỷ suất giá trị thặng dư
phản ánh mức độ bóc lột
Khối lượng giá trị thặng dư là
lượng giá trị thặng dư bằng tiền
mà nhà tư bản thu được.
m = m' x V
Trong đó V: tổng tư bản khả biến.
Khối lượng giá trị thặng dư
phản ánh quy mô bóc lột
27
3.1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG
DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TBCN
a. Phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tuyệt đối
TGLĐTY
4h
4h
TGLĐTD
m'= 100%
4h
5h
Biện pháp
m'= 125%
Kéo dài ngày lao động
28
CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TBCN
b. Phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tương đối
TGLĐTY
TGLĐTD
4h
m'= 100%
4h
m'= 166%
3h
5h
Biện pháp: giảm giá trị sức lao động dựa trên tăng năng
suất lao động xã hội
29
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu trội hơn do
giảm giá trị cá biệt xuống thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá
Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức đặc biệt
(hình thức biến tướng) của giá trị thặng dư tương
đối, chúng đều có cơ sở chung là tăng NSLĐ.
4h
TGLĐTY
TGLĐTD
3,5h
4,5h
TGLĐTY
Biện pháp:
tăng năng
suất lao động
cá biệt
4h
TGLĐTD
+
Tích lũy tư bản
90c + 10v
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị
thặng dư.
m' = 150%
90c + 10v + 15m
Quy mô ban đầu: 100
Giá trị
thặng dư
15m
Tiêu dùng
(m1): 5
Δc: 9
Tích lũy
(m2): 10
99c + 11v
Δv: 1
Quy mô sau tích lũy: 11031
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
Quy mô tích luỹ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư thu được và tỷ
lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng
m
m1: Tiêu dùng
m2: Tích luỹ
Với tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu
dùng đã xác định, thì các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ bao
gồm:
•Thứ nhất, tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
•Thứ hai, nâng cao năng suất lao động.
•Thứ ba, hiệu quả sử dụng máy móc.
•Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước.
32
3.2.3. Một số quy luật của tích luỹ tư bản
a. Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản.
C/V tăng
C tăng tuyệt đối và tương đối
V giảm tương đối
b. Tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.
Tích tụ tư bản
Tập trung tư bản
- Nguồn tích tu TB là m
- Tăng quy mô tư bản cá biệt và tư bản xã hội
-Nguồn tập trung TB là các TB sẵn có trong XH.
- Tăng quy mô TB cá biệt, quy mô TBXH không đổi
c. Làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập
của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
Vì sao nói tích luỹ tư bản trong điều kiện tiến bộ kỹ
thuật có thể làm gia tăng nạn thất nghiệp?
-Tích luỹ tư bản là tư bản hoá giá trị thặng dư
-Tích luỹ tư bản trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật sẽ
làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) trong đó c
tang tuyệt đối và tương đối, v giảm tương đối. Cầu
về lao động có thể giảm và làm gia tang nạn thất
nghiệp.
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của hàng hóa là chi phí
về tư bản (tiền) để sản xuất hàng hoá.
(không phải chi phí lao động)
Chi phí sản xuất: K = c + v
Nếu có tính khấu hao TBCĐ thì
K = Khc1 + c2 + v
Vì sao chi phí sản xuất luôn nhỏ hơn giá trị:
-Chi phí sản xuất (K) là chi phí bằng tiền để SX
hàng hoá K = c + v
-Giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh
trong hàng hoá G = c + v + m
-Vậy: K = c + v < G = c + v + m
35
Lợi nhuận
- Lợi nhuận là biểu hiện của giá trị thặng dư. Cơ sở
của lợi nhuận là giá trị thặng dư.
- Lợi nhuận và GT thặng dư có thể chênh lệch về
lượng do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu.
Quan hệ giữa m và p
Cung = cầu => giá cả = giá trị => m = p
Cung < cầu => giá cả > giá trị => m < p
Cung > cầu => giá cả < giá trị => m > p
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều do tư bản khả biến (v) tạo ra
36
Tỷ suất lợi nhuận
P' =
100%
-
p (m)
x
c+v
Tỷ suất lợi nhuận phản
ánh mức doanh lợi đầu
tư tư bản.
37
Vì sao tỷ suất lợi nhuận lại biến đổi ngược chiều với
cấu tạo hữu cơ của tư bản.
-Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị
thặng dư và tư bản ứng trước
-Công thức p' = m/ (c + v) *100%, p' phản ánh mức
doanh lợi của đầu tư.
-P' = m/(c + v) * 100% = (m/v)/ [(c/v) + 1] * 100%.
Nên p' sẽ biến đổi ngược chiều với cấu tạo hữu cơ
(c/v).
(1) Tỷ suất giá trị thặng dư.
(2) Cấu tạo hữu cơ của tư bản
(3) Tốc độ chu chuyển của tư bản
(4) Tiết kiệm tư bản bất biến
P' = m/(c + v) * 100% = (m/v)/ [(c/v) + 1] * 100%.
p' biến đổi cùng chiều với tỷ suất giá trị thặng dư (m') và biến
đổi ngược chiều với cấu tạo hữu cơ (c/v).
39
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân
Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân
hình thành thì lợi nhuận sẽ phụ
thuộc vào số lượng tư bản
P' =
Σp
Σ (c + v)
x 100%
P = P' x K (c + v)
40
Giá cả sản xuất
Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị của hàng hóa
chuyển hóa thành giá cả sản xuất.
G = c + v + m => GCSX = k + p
Khi giá cả sản xuất hình thành thì giá cả thị trường sẽ vận động
xoay quanh giá cả sản xuất.
Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong thời kỳ tự
do cạnh tranh là quy luật giá cả sản xuất.
41
Lợi nhuận thương nghiệp
* Tư bản thương nghiệp là tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu
thông hàng hóa. là tư bản được tách ra từ giai đoạn vận động
thứ 3 (H' – T') của nhà tư bản sản xuất.
* Lợi nhuận thương nghiệp: là một phần của giá trị thặng dư mà
nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp.
Lợi tức
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay
phải trả cho người cho vay (Ký hiệu Z)
Lợi nhuận thương nghiệp không phải được tạo
ra từ lưu thông (mua, bán)
42
Vì sao nói tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt?
Tư bản cho vay là tư bản mà người chủ của nó nhường cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định.
Quyền sử dụng tư bản tách rời
quyền sở hữu tư bản
Tư bản
cho vay là
hang hoá
đặc biệt
Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt mà
người bán không mất quyền sở hữu, người
mua chỉ được quyền sử dụng trong thời
hạn nhất định
Là tư bản phiến diện nhất và được sùng
bái nhất.
43
Độc quyền, độc quyền nhà nước
- Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm
trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng
hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi
nhuận độc quyền cao.
- Độc quyền nhà nước là kiểu độc quyền trong đó nhà nước
thực hiện nắm giữ vị thế độc quyền.
44
Lợi nhuận độc quyền và giá cả độc quyền
Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được cao hơn lợi
nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền
đem lại.
PĐQ = P + PSNĐQ
Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt
trong mua và bán hàng hóa.
GCĐQ = K + PĐQ
Giá cả độc quyền không thoát ly và không phủ định cơ sở
của nó là giá trị. Trong giai đoạn độc quyền, quy luật giá trị
biểu hiện hoạt động thành quy luật giá cả độc quyền.
45
QUAN HỆ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN
Cạnh tranh
tự do sinh ra
độc quyền
Độc quyền đối lập với cạnh tranh nhưng
không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại
làm cho cạnh tranh thêm gay gắt và phát
sinh nhiều loại cạnh tranh mới.
Cạnh tranh giữa độc
quyền với độc quyền
Các loại cạnh
tranh mới
Cạnh tranh giữa độc
quyền và ngoài độc quyền
Cạnh tranh trong nội bộ
tổ chức độc quyền
46
Vì sao nói độc quyền sinh ra từ cạnh trạnh tự do?
- Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm
trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại
hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu
lợi nhuận độc quyền cao.
- Cạnh tranh tự do => thực đẩy tích tụ và tập trung tư bản,
tập trung sản xuất => hình thành các xí nghiệp quy mô lớn
=> cạnh tranh giữa các xí nghiệp lớn dẫn đến liên minh
giữa các xi nghiệp này để hình thành các độc quyền.
Cartel các nhà tư bản chỉ ký hiệp nghị thoả thuận
với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ…
sản xuất và lưu thông vẫn độc lập.
Các hình
thức tổ
chức độc
quyền
Syndicate Các nhà tư bản tham gia Syndicate vẫn
giữ độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập về lưu
thông
Trust các thành viên tham gia mất độc lập cả sản
xuất và lưu thông.
48
(2) Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản
tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản độc
quyền công nghiệp và tư bản độc quyền ngân
hàng
VỀ KINH TẾ
Thủ đoạn
thống trị
của tư bản
tài chính
VỀ CHÍNH TRỊ
Mua cổ phần khống chế
trong các công ty “mẹ” (chế
độ tham dự), Kinh doanh
công trái, Đầu cơ chứng
khoán
Chi phối mọi hoạt động của các cơ
quan nhà nước, biến nhà nước tư
sản thành công cụ phục vụ lợi ích
cho TBTC
49
3) Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản
ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các
nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
Hình thức xuất khẩu tư bản
Đầu tư trực tiếp (FDI)
Đầu tư gián tiếp (FPI)
Ghi nhớ: Xuất khẩu tư bản không phải là xuất khẩu
hàng hoá
50
 








Các ý kiến mới nhất