Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 32. Ôn tập phần Làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lụa
Ngày gửi: 15h:35' 07-05-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lụa
Ngày gửi: 15h:35' 07-05-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Câu 1:
… Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục
nhằm biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
Câu 2:
… Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả,..của sự vật, hiện
tượng, vấn đề,…giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn đối với
đối tượng được thuyết minh.
Câu 3:
… Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, đánh giá,..đối với các vấn
đề xã hội hoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính
thuyết phục.
A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến
nơi ngay, A Phủ quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp
A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc
lạnh buốt:
A Phủ cho tôi đi.
A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói:
Ở đây thì chết mất.
A Phủ chợt hiểu.
Người đàn bà chê chồng đó vừa cứu sống mình.
A Phủ nói: “Đi với tôi”. Và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống
dốc núi.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục,
2011, tr.13-14)
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích trên; từ
đó, nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện của Tô Hoài qua
đoạn trích.
Tiết 91:
ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN
I. Nội dung kiến thức :
1. Các kiểu loại văn bản.
Thống kê các kiểu loại
văn bản đã học trong
chương trình Ngữ văn
THPT và cho biết
những yêu cầu cơ bản
của các kiểu loại văn
bản đó?
KIỂU VĂN BẢN TỰ SỰ
Bữa cơm gày đói trông thật thảm hại. Giữa cái mẹt rách có độc một lùm
rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất
ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà
lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:
- Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ
đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại
chả mấy chốc mà có ngay đàn gà cho mà xem…
Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà
này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang
đà vui bỗng ngừng lại. Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có hai lưng
bát đã hết nhẵn.
Bà lão đặt đũa bát xuống, nhìn hai con vui vẻ:
- Chúng mày đợi u nhá. Tao có cái này hay lắm cơ.
Bà lão lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cái nồi khói bốc lên
nghi ngút. Bà lão đặt cái nồi xuống bên cạnh mẹt cơm, cầm cái môi vừa
khuấy khuấy vừa cười:
- Chè đây. - Bà lão múc ra một bát - Chè khoán đây, ngon đáo để cơ.
KIỂU VĂN THUYẾT MINH
Nón lá có lịch sử lâu đời đã khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên tháp
đồng Đào Thịnh vào khoảng 2500 - 3000 năm. Nón lá gần với đời sống
tạo nhiều nét bình dị, đoan trang, yêu kiều, duyên dáng cho người con
gái Việt Nam và thực tiễn với đời sống nông nghiệp, một nắng hai
sương, . . Nón lá ở Việt Nam có nhiều loại khác nhau qua từng giai
đoạn lịch sử: Nón dấu: nón có chóp nhọn của lính thú thời xa xưa. Nón
rơm: Nón làm bằng cộng rơm ép cứng. Nón quai thao: người miền Bắc
thường dùng trong lễ hội. Nón bài thơ: ở Huế thứ nón lá trắng và mỏng
có lộng hình hay một vài câu thơ
Mỗi chiếc nón có một linh hồn riêng, một ý nghĩa riêng. hiện nay, Việt
Nam ta có đến hàng chục lọai nón cổ truyền khác nhau, chứng minh cho
nền văn hóa và đậm sắc nghệ thuật. Đời sống văn minh, phát triển
nhung nón lá Việt Nam vẫn thuần túy nguyên hình của nó:giản dị, duyên
dáng. Ở bất cứ nơi đâu, từ rừng sâu hẻo lánh, trên đồng ruộng mênh
mông, dọc theo sông dài biển cả, đều thấy chiếc nón lá ngàn đời không
đổi thay.
KIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Con người sống ở trên đời, thường sẽ phải đối mặt với sự lựa chọn như
vậy: hoặc là tận hưởng một cuộc sống thoải mái và dễ chịu, hoặc là trải
nghiệm một thế giới mới lạ nhưng đầy thử thách? Mỗi người chỉ có một
cuộc đời nhưng có thể nhiều hơn một ước mơ. Bạn hy vọng đạt được bao
nhiêu ước mơ trong đời? Đừng mù quáng chờ đợi cái gọi là thời cơ,
quan trọng bạn phải có sự lựa chọn thông minh để đưa ra những quyết
định đúng đắn.
Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn. Có nhiều lúc chúng ta có thể tận
hưởng một cuộc sống thoải mái nhưng cơ hội để khám phá những điều
chưa biết và trải nghiệm cách sống tuyệt vời thì không phải lúc nào cũng
có. Đứng trước những ước mơ và cơ hội, đôi khi chúng ta cần biết cách
tạm từ bỏ cuộc sống thoải mái và lựa chọn cố gắng hết mình để nếm trải
hương vị khổ tận cam lai của tách trà cuộc đời.
a. Tự sự:
Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ
nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện
I. Nội dung kiến thức :
con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
1. Các kiểu loại văn bản. b. Thuyết minh:
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân,
kết quả,..của sự vật, hiện tượng, vấn đề,…
giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng
đắn đối với đối tượng được thuyết minh.
c. Nghị luận:
Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét,
đánh giá,..đối với các vấn đề xã hội hoặc văn
học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có
tính thuyết phục.
Ngoài ra, còn có vb nhật dụng, gồm: kế
hoạch cá nhân, quảng cáo, bản tin, văn
bản tổng kết,…
Để viết được một văn bản, cần thực hiện những công việc gì?
2.Để viết được một văn bản, cần :
I. Nội dung kiến thức :
- Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và
1. Các kiểu loại văn bản. mục đích, yêu cầu cụ thể của văn bản.
2. Cách viết văn bản.
-Hình thành ý và dàn ý cho văn bản.
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
- Viết văn bản:
Mỗi câu trong văn bản tập trung thể hiện
rõ chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách
trọn vẹn.
Các câu trong vb có sự liên kết chặt chẽ,
đồng thời cả vb được xây dựng theo một kết
cấu mạch lạc.
Vb phải có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn
chỉnh về nội dung và tương ứng với nội dung
là hình thức thích hợp.
- Có thể chia đề tài của văn nghị
a. Đềluận
tàitrong
: nhà trường thành những nhóm
nào?
* Có thể chia đề tài của văn NL trong nhà
- Điểm chung và riêng giữa những đề tài đó ?
trường thành 2 nhóm:
I. Nội dung kiến thức : NLXH (các v/đề thuộc lĩnh vực xã hội)
1. Các kiểu loại văn bản. NLVH (các vấn đề thuộc lĩnh vực văn học).
* Khi viết NL về các đề tài đó, có những
2. Cách viết văn bản.
điểm chung và những điểm khác biệt:
3. Ôn tập về văn N.luận. - Điểm chung:
+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận
a. Đề tài cơ bản
xét đánh giá,…đối với các v/đề NL.
+ Đều sử dụng các l.điểm, l.cứ, các thao tác
lập luận có tính thuyết phục.
- Điểm khác biệt:
+ Đối với đề tài NLXH, người viết cần có vốn
sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết XH phong
phú, rông rãi và sâu sắc.
+ Đối với đề tài NL v.học, người viết cần có
kiến thức v.học, khả năng lí giải các vấn đề
v.học, cảm thụ tác phẩm, hình tượng văn học.
ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Con người sống ở trên đời, thường sẽ phải đối mặt với sự lựa chọn như
vậy: hoặc là tận hưởng một cuộc sống thoải mái và dễ chịu, hoặc là trải
nghiệm một thế giới mới lạ nhưng đầy thử thách? Mỗi người chỉ có một
cuộc đời nhưng có thể nhiều hơn một ước mơ. Bạn hy vọng đạt được bao
nhiêu ước mơ trong đời? Đừng mù quáng chờ đợi cái gọi là thời cơ,
quan trọng bạn phải có sự lựa chọn thông minh để đưa ra những quyết
định đúng đắn.
Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn. Có nhiều lúc chúng ta có thể tận
hưởng một cuộc sống thoải mái nhưng cơ hội để khám phá những điều
chưa biết và trải nghiệm cách sống tuyệt vời thì không phải lúc nào cũng
có. Đứng trước những ước mơ và cơ hội, đôi khi chúng ta cần biết cách
tạm từ bỏ cuộc sống thoải mái và lựa chọn cố gắng hết mình để nếm trải
hương vị khổ tận cam lai của tách trà cuộc đời.
Đại bàng sinh ra là để sải cánh bay lượn trên trời cao, nếu sống cùng
với đàn gà, trải qua cuộc sống “thức ăn đưa đến tận miệng” thì làm sao
có thể trải nghiệm được sự tự do bay lượn trên bầu trời?
Đứng trước những cơ hội, hãy dũng cảm dấn thân vào đầu sóng ngọn gió
của cuộc đời và vững vàng vượt qua những cơn sóng đó. Đừng chỉ ngồi yên
và chờ đợi quyết định tự đến với mình. Khi cơn mưa qua đi, trời quang mây
tạnh, bạn sẽ không chỉ được trải nghiệm sự thú vị và tráng lệ của cuộc sống
mà khi đó, bản thân bạn cũng căng tràn sức sống. Bạn nói xem, kiểu cuộc
sống như thế, không phải là một sự hưởng thụ độc đáo sao?
(Trích Không làm người ỷ lại, Nguyễn Thu Phương, NXB Văn học, 2022,
tr.12)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, “sống ở trên đời” con người “thường sẽ phải đối
mặt với sự lựa chọn” nào?
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn:
“Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn.”
Câu 4. Anh/chị có đồng ý với lời khuyên của tác giả: “Đứng trước những
cơ hội, hãy dũng cảm dấn thân vào đầu sóng ngọn gió của cuộc đời và vững
vàng vượt qua những cơn sóng đó.”? Vì sao?
LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải đưa ra những lựa chọn đúng đắn trong
cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm)
Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa
sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng
trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản
nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi.
Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt
về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm
sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước.
Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa
bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở,
một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn
thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị
cũng phải trói đứng thế kia.
Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi
được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng
thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này.
Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết
đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình
ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia
việc gì mà phải chết thế. A Phủ ... Mị phảng phất nghĩ như vậy.
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ
lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ
chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói
cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ
thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ …
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm
mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại… Mị rút
con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không
biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì
Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào một tiếng “Đi ngay…”, rồi Mị nghẹn
lại
Thế nào là lập luận ?
Lập luận gồm những
I.yếu
Nộitốdung
nào?kiến thức :
1. Các kiểu loại văn bản.
2. Cách viết văn bản.
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
b. Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng
nhằm dẫn dắt người đọc (người nghe) đến
một kết luận nào đó mà người viết (người
nói) muốn đạt tới.
* Lập luận gồm những yếu tố: l.điểm, l.cứ,
phương pháp lập luận.
- Luận điểm :
Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
của người viết (nói) về vấn đề nghị luận ->
L.điểm cần chính xác, minh bạch.
- Luận cứ:
Là những lí lẽ, bằng chứng được dùng để
soi sáng cho luận điểm.
Nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói cho A Phủ.
Luận điểm 1: Hoàn cảnh sáng tác, vị trí xuất xứ đoạn văn
Luận điểm 2: Khái quát hoàn cảnh, số phận của Mị và A Phủ
Luận điểm 3: Cảm nhận diễn biến tâm lí và hành động của Mị trong
đêm đông cởi trói cho A Phủ
Luận điểm 3: Đánh giá nghệ thuật, nội dung của đoạn văn, đánh giá
nhân vật Mị
Luận điểm 4: Nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện của
Tô Hoài
* Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ
Cho biết yêu cầu
cho luận điểm:
cơ bản & cách
- Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những
I. Nộixác
dung
kiến
thức
:
định luận cứ
chân lí, những lí lẽ đã được thừa nhận.
1. Các
kiểu
loại
văn?bản. - Dc phải chính xác, tiêu biểu, phù hợp với lí
cho
luận
điểm
lẽ.
2. Cách viết văn bản.
- Cả lí lẽ và Dc phải phù hợp với l.điểm, tập
3. Ôn tập về văn N.luận. trung làm sáng rõ l.điểm.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
Kể tên những thao
*Các thao tác lập luận cơ bản
tác lập luận cơ bản
-Thao tác lập luận phân tích.
cho
biết kiến
cáchthức
tiến :
-Thao tác lập luận so sánh.
I.&
Nội
dung
hành , sử dụng các
1. Các kiểu loại văn bản. -Thao tác lập luận bác bỏ.
thao tác đó trong bài
-Thao tác lập luận bình luận.
NLviết
? văn bản.
2.văn
Cách
=> Cách tiến hành và sử dụng các thao tác
3. Ôn tập về văn N.luận. lập luận trong bài nghị luận: sử dụng một
cách tổng hợp các thao tác lập luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
*Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách
khắc phục:
lỗikiến
thường
I.Nêu
Nộicác
dung
thứcgặp
: - Nêu l.điểm không rõ ràng, trùng lặp, không
khi lập luận và cách
phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải
1. Các kiểu loại văn bản.
khắc phục.?
quyết.
2. Cách viết văn bản.
- Nêu l.cứ không đầy đủ, thiếu chính xác,
thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà,
3. Ôn tập về văn N.luận.
không liên quan mật thiết đến l.điểm cần
a. Đề tài cơ bản
trình bày.
b. Lập luận trong văn
NL
a. Mở bài:
a. Mở bài có vai trò
I. Nội dung kiến thức :
Có vai trò nêu v/đề
định hướng cho
như NL,
thế nào?
sự chú
của người đọc
1. Các kiểu loại văn bản. bài NL & thu hút
- Phải
đạtýnhững
(người nghe).
yêu cầu gì?
2. Cách viết văn bản.
- Yêu cầu của mở
bài: mở bài cho
- Cách
ngắn
3. Ôn tập về văn N.luận. Thông báo chính
cácxác,
kiểu
NL gọn
? về đề tài,
hướng người đọc (người nghe) vào đề tài
a. Đề tài cơ bản
một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với
b. Lập luận trong văn
v/đề được trình bày trong vb.
NL
- Cách mở bài:
c. Bố cục của bài văn
Có thể nêu vấn đề một cách trực tiếp
NL
hoặc gián tiếp.
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói
cho A Phủ
Mở bài
1.Tô Hoài là nhà văn có vốn hiểu biết vô cùng phong phú về phong tục tập
quán về nhiều vùng miền trên đất nước ta, đặc biệt là vùng cao Tây Bắc.
Một trong số những tác phẩm hay và tiêu biểu viết về đồng bào nơi đây là
truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. Truyện ngắn đã khắc hoạ cuộc sống thống
khổ của người nông dân dưới ách áp bức, thống trị của bọn phong kiến miền
núi và sự vùng lên giải phóng của họ. Truyện đã xây dựng thành công nhân
vật Mị, đặc biệt trong đoạn văn miêu tả tâm lí và hành động của Mị cởi trói
cho A Phủ“Mỗi đêm… xuống dốc núi” Qua đó, ta nhận ra sự độc đáo trong
nghệ thuật kể chuyện của Tô Hoài.
2. Puskin từng viết: “Linh hồn là ấn tượng của một tác phẩm. Cây cỏ sống
được là nhờ ánh sáng, chim muông sống được là nhờ tiếng ca, một tác phẩm
sống được là nhờ tiếng lòng của người cầm bút”. Và nhà văn Tô Hoài đã để
tiếng lòng của mình cất lên, để linh hồn của tác phẩm Vợ chồng A Phủ bay
lên qua hình tượng nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói cho A Phủ “Mỗi
đêm… xuống dốc núi” Qua đó, ta nhận ra sự độc đáo trong nghệ thuật kể
chuyện của Tô Hoài.
Vị trí phần thân
Nội
dung
cơ :
I. Nộibài?
dung
kiến
thức
bản? Cách sắp
1. Các kiểu
văn bản.
xếp loại
các nội
dung?
chuyển
2. Cách
viếtSự
văn
bản.
ý giữa các đoạn?
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
c.. Bố cục của bài văn
Vai trò và yêu cầu của
NL
phần kết bài?
b. Thân bài:
- Là phần chính của bài viết -> triển khai
v/đề thành các l.điểm, l.cứ với cách sử dụng
các phương pháp lập luận thích hợp.
- Các nội dung -> phải được sắp xếp một
cách có hệ thống, có quan hệ lôgic chặt chẽ.
-Giữa các đoạn phải có sự chuyển ý để đảm
bảo sự liên kết giữa các ý.
c. Kết bài :
Có vai trò kết thúc v/đề, nêu đánh giá khái
quát của người viết về những khía cạnh nổi
bật nhất của v/đề, gợi liên tưởng rộng hơn,
sâu sắc hơn.
Cảm nhận đoạn thơ:
“Những người vợ nhớ chồng…Những cuộc đời đã hóa núi sông ta”
Đoạn văn phần Thân bài
Từ những khám phá mới mẻ, với những danh lam thắng cảnh cụ
thể, nổi tiếng của Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm đã đi đến những khái
quát tính chiết luận:
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng màng một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
Đâu chỉ có những địa danh như núi vọng phu, hòn Trống Mái, sự hóa
thân diệu kì của nhân dân mà tất cả ruộng đồng, đồi nương, gò bãi đều in
dáng hình, bàn tay, khối óc, ước mơ, khát vọng, lối sống của ông cha ta.
Ngẫm về công lao to lớn của nhân dân, về truyền thống của ông cha thuở
trước, Nguyễn Khoa Điềm không khỏi rưng rưng bồi hồi xúc động, rạo
rực niềm mến yêu, tự hào. Thán từ “ôi” và dấu ba chấm cuối đoạn đã
truyền đến người đọc nguyên vẹn cảm xúc ấy. Khúc thơ tiêu biểu cho vẻ
đẹp của thơ Nguyễn Khoa Điềm
Đoạn văn Kết bài
Đề bài: Cảm nhận đoạn thơ “Những đường Việt Bắc… Vui lên Việt
Bắc đèo De, núi Hồng”
Đoạn thơ trên giàu chất sử thi, thể hiện rất rõ khả năng tạo dựng những
bức tranh hoành tráng về lịch sử cách mạng của Tố Hữu bằng ngôn ngữ
thơ ca. Đọc đoạn thơ, chúng ta tưởng như đang được sống lại trong
không khí sục sôi của một thời lửa đạn không thể nào quên – cái thời của
những sự kiện lớn lao và những niềm vui, niềm tin tưởng, cũng rất đỗi tự
hào.
Đề bài: Phân tích đoạn mở đầu Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Chỉ bằng đoạn văn ngắn mở đầu, Tuyên ngôn Độc lập đã đưa ra căn cứ,
lý lẽ xác đáng cho lập luận. Quá trình dẫn dắt tới căn cứ, lập luận này hết
sức chính xác, chặt chẽ. Vậy là ngay từ phần mở đầu của “Tuyên ngôn
Độc lập”, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chứng tỏ tài năng lập luận bậc thầy,
sự sâu sắc trong tư tưởng, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn tạo
nên sức mạnh luận chiến bất ngờ và sức hấp dẫn kỳ lạ của đoạn văn.
*Từ ngữ:
Yêu cầu của
-Chính xác, phù hợp với v/đề cần NL, tránh
việcdung
diễnkiến
đạt?thức : dùng từ khẩu ngữ hoặc từ ngữ sáo rỗng, cầu kì.
I. Nội
Cách dùng từ,
-Kết hợp s/dụng các bptt từ vựng (ẩn dụ, hoán
1. Các
viếtkiểu
câuloại
và văn bản. dụ, so sánh,…) và một số từ ngữ mang tính biểu
cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
giọng
văn?
2. Cách
viết
văn bản.
* Câu :
3. Ôn tập về văn N.luận. -Phối hợp 1 số kiểu câu : Câu ngắn, dài, câu
M.rộng TP , câu nhiều tầng bậc để tránh đơn
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, giàu
cảm xúc…
NL
-S/dụng các bptt cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn
c. Bố cục của bài văn
mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, liệt
NL
kê, câu hỏi tu từ,…
d. Diễn đạt trong văn
*Giọng điệu: Chủ yếu là trang trọng, nghiêm
NL
túc
- Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp
với nội dung cụ thể : sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước,…
*Các lỗi về diễn đạt thường gặp
- Dùng từ ngữ thiếu chính xác:
I. Nội dung kiến thức :
lặp từ, thừa từ, không đúng phong cách..
1. Các kiểu loại văn bản. - Sử dụng câu đơn điệu, sai ngữ pháp..
- Sử dụng giọng điệu không phù hợp với vấn
2. Cách viết văn bản.
đề cần nghị luận,…
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
c. Bố cục của bài văn
NL
d. Diễn đạt trong văn
NL
II. Luyện tập :
Phát hiện và sửa lỗi về lập luận
1.'Vợ chồng A Phủ” được sáng tác khi nhà văn đi bộ đội cùng với
người dân ở tây bắc. Ông sống cùng với đồng bào ở miền cao tây bắc và
am hiểu phong tục tập quán nơi đây…
(Viết hoàn cảnh sáng tác- Hs 12B)
2. Trong cuộc đời của mỗi chúng ta ai cũng phải đưa ra những lựa chọn
đúng đắn về cuộc đời trong cuộc sống
(Mở đoạn về sự cần thiết phải đưa ra những lựa chọn đúng đắn- Hs
12B)
Vận dụng:
Trong đoạn trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm viết
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi
Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng, gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sống ta…
(Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập
NXB Giáo Dục Việt Nam, 2020, Tr 120)
Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét cách cảm nhận
riêng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
Yều cầu
1.Viết đoạn văn phần Mở bài
2.Đoạn văn phần Thân bài
a.Hoàn cảnh sáng tác
b.Một đoạn trong phần Thân bài (phân tích 1 luận điểm)
c.Đoạn văn đánh giá
3.Đoạn văn phần Kết bài
II. Luyện tập
a. Tìm hiểu đề:
* Đề văn Sgk.
-Xác định kiểu bài nghị
I. Nội dung kiến thức : * Yêu cầu luyện tập.
luận của từng đề?
a. Tìm hiểu đề:
1.
Các
kiểu
loại
văn
bản.
-Các thao tác lập luận - Kiểu đề:
cần
s/dụng
làm
bài ? + Đề 1: Nghị luận xã hội
2.
Cách
viếtđể
văn
bản.
-Những luận điểm cơ
+ Đề 2: nghị luận văn học
3.
Ônnào
tậpdự
vềkiến
văn N.luận.
bản
cho
- Thao tác lập luận:
bàiĐềviết?
a.
tài cơ bản
Cả 2 đề đều vận dụng tổng hợp các thao tác
b. Lập luận trong văn lập luận.
NL
Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu v/dụng thao tác bình
c. Bố cục của bài văn
luận; đề 2 chủ yếu v/dụng thao tác p.tích.
NL
d. Diễn đạt trong văn
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài viết:
NL
+ Đề 1:
II. Luyện tập :
a. Tìm hiểu đề:
I. Nội dung kiến thức : - Kiểu đề:
1. Các kiểu loại văn bản. - Thao tác lập luận:
Cả 2 đề đều vận dụng tổng hợp các thao tác
2. Cách viết văn bản.
lập luận. Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu vận dụng
3. Ôn tập về văn N.luận. thao tác bình luận; đề 2 chủ yếu vận dụng
thao tác phân tích.
a. Đề tài cơ bản
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài
b. Lập luận trong văn
viết:
NL
+ Đề 1:
c. Bố cục của bài văn
Trước hết cần khẳng định câu nói của XôNL
cơ-rát với người khách và giải thích tại sao
d. Diễn đạt trong văn
ông lại nói như vậy?
NL
Sau đó rút ra bài học từ câu chuyện và bình
II. Luyện tập :
luận.
+ Với đề 2:
Trên cơ sở tìm hiểu đề,
em hãy lập dàn ý cho
a. Tìm hiểu đề:
bài viết ?
I. Nội dung kiến thức : - Kiểu đề:
1. Các kiểu loại văn bản. - Thao tác lập luận:
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài
2. Cách viết văn bản.
viết:
3. Ôn tập về văn N.luận. + Đề 1: Trước hết cần khẳng định câu nói
của Xô-cơ-rát với người khách và giải thích
a. Đề tài cơ bản
tại sao ông lại nói như vậy? Sau đó rút ra bài
b. Lập luận trong văn
học từ câu chuyện và bình luận.
NL
+ Với đề 2:
c. Bố cục của bài văn
Trước hết cần chọn đoạn thơ để phân tích.
NL
Sau đó căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình
d. Diễn đạt trong văn
thức nghệ thuật của đoạn để chia thành các
NL
luận điểm.
II. Luyện tập :
b. Lập dàn ý cho bài viết:
( Theo bố cục 3 phần)
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Câu 1:
… Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục
nhằm biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
Câu 2:
… Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả,..của sự vật, hiện
tượng, vấn đề,…giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng đắn đối với
đối tượng được thuyết minh.
Câu 3:
… Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, đánh giá,..đối với các vấn
đề xã hội hoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính
thuyết phục.
A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến
nơi ngay, A Phủ quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp
A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc
lạnh buốt:
A Phủ cho tôi đi.
A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói:
Ở đây thì chết mất.
A Phủ chợt hiểu.
Người đàn bà chê chồng đó vừa cứu sống mình.
A Phủ nói: “Đi với tôi”. Và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống
dốc núi.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục,
2011, tr.13-14)
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Mị trong đoạn trích trên; từ
đó, nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện của Tô Hoài qua
đoạn trích.
Tiết 91:
ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN
I. Nội dung kiến thức :
1. Các kiểu loại văn bản.
Thống kê các kiểu loại
văn bản đã học trong
chương trình Ngữ văn
THPT và cho biết
những yêu cầu cơ bản
của các kiểu loại văn
bản đó?
KIỂU VĂN BẢN TỰ SỰ
Bữa cơm gày đói trông thật thảm hại. Giữa cái mẹt rách có độc một lùm
rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất
ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà
lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:
- Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ
đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại
chả mấy chốc mà có ngay đàn gà cho mà xem…
Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà
này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang
đà vui bỗng ngừng lại. Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có hai lưng
bát đã hết nhẵn.
Bà lão đặt đũa bát xuống, nhìn hai con vui vẻ:
- Chúng mày đợi u nhá. Tao có cái này hay lắm cơ.
Bà lão lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cái nồi khói bốc lên
nghi ngút. Bà lão đặt cái nồi xuống bên cạnh mẹt cơm, cầm cái môi vừa
khuấy khuấy vừa cười:
- Chè đây. - Bà lão múc ra một bát - Chè khoán đây, ngon đáo để cơ.
KIỂU VĂN THUYẾT MINH
Nón lá có lịch sử lâu đời đã khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên tháp
đồng Đào Thịnh vào khoảng 2500 - 3000 năm. Nón lá gần với đời sống
tạo nhiều nét bình dị, đoan trang, yêu kiều, duyên dáng cho người con
gái Việt Nam và thực tiễn với đời sống nông nghiệp, một nắng hai
sương, . . Nón lá ở Việt Nam có nhiều loại khác nhau qua từng giai
đoạn lịch sử: Nón dấu: nón có chóp nhọn của lính thú thời xa xưa. Nón
rơm: Nón làm bằng cộng rơm ép cứng. Nón quai thao: người miền Bắc
thường dùng trong lễ hội. Nón bài thơ: ở Huế thứ nón lá trắng và mỏng
có lộng hình hay một vài câu thơ
Mỗi chiếc nón có một linh hồn riêng, một ý nghĩa riêng. hiện nay, Việt
Nam ta có đến hàng chục lọai nón cổ truyền khác nhau, chứng minh cho
nền văn hóa và đậm sắc nghệ thuật. Đời sống văn minh, phát triển
nhung nón lá Việt Nam vẫn thuần túy nguyên hình của nó:giản dị, duyên
dáng. Ở bất cứ nơi đâu, từ rừng sâu hẻo lánh, trên đồng ruộng mênh
mông, dọc theo sông dài biển cả, đều thấy chiếc nón lá ngàn đời không
đổi thay.
KIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Con người sống ở trên đời, thường sẽ phải đối mặt với sự lựa chọn như
vậy: hoặc là tận hưởng một cuộc sống thoải mái và dễ chịu, hoặc là trải
nghiệm một thế giới mới lạ nhưng đầy thử thách? Mỗi người chỉ có một
cuộc đời nhưng có thể nhiều hơn một ước mơ. Bạn hy vọng đạt được bao
nhiêu ước mơ trong đời? Đừng mù quáng chờ đợi cái gọi là thời cơ,
quan trọng bạn phải có sự lựa chọn thông minh để đưa ra những quyết
định đúng đắn.
Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn. Có nhiều lúc chúng ta có thể tận
hưởng một cuộc sống thoải mái nhưng cơ hội để khám phá những điều
chưa biết và trải nghiệm cách sống tuyệt vời thì không phải lúc nào cũng
có. Đứng trước những ước mơ và cơ hội, đôi khi chúng ta cần biết cách
tạm từ bỏ cuộc sống thoải mái và lựa chọn cố gắng hết mình để nếm trải
hương vị khổ tận cam lai của tách trà cuộc đời.
a. Tự sự:
Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ
nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện
I. Nội dung kiến thức :
con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
1. Các kiểu loại văn bản. b. Thuyết minh:
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân,
kết quả,..của sự vật, hiện tượng, vấn đề,…
giúp người đọc có tri thức và thái độ đúng
đắn đối với đối tượng được thuyết minh.
c. Nghị luận:
Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét,
đánh giá,..đối với các vấn đề xã hội hoặc văn
học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có
tính thuyết phục.
Ngoài ra, còn có vb nhật dụng, gồm: kế
hoạch cá nhân, quảng cáo, bản tin, văn
bản tổng kết,…
Để viết được một văn bản, cần thực hiện những công việc gì?
2.Để viết được một văn bản, cần :
I. Nội dung kiến thức :
- Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và
1. Các kiểu loại văn bản. mục đích, yêu cầu cụ thể của văn bản.
2. Cách viết văn bản.
-Hình thành ý và dàn ý cho văn bản.
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
- Viết văn bản:
Mỗi câu trong văn bản tập trung thể hiện
rõ chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách
trọn vẹn.
Các câu trong vb có sự liên kết chặt chẽ,
đồng thời cả vb được xây dựng theo một kết
cấu mạch lạc.
Vb phải có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn
chỉnh về nội dung và tương ứng với nội dung
là hình thức thích hợp.
- Có thể chia đề tài của văn nghị
a. Đềluận
tàitrong
: nhà trường thành những nhóm
nào?
* Có thể chia đề tài của văn NL trong nhà
- Điểm chung và riêng giữa những đề tài đó ?
trường thành 2 nhóm:
I. Nội dung kiến thức : NLXH (các v/đề thuộc lĩnh vực xã hội)
1. Các kiểu loại văn bản. NLVH (các vấn đề thuộc lĩnh vực văn học).
* Khi viết NL về các đề tài đó, có những
2. Cách viết văn bản.
điểm chung và những điểm khác biệt:
3. Ôn tập về văn N.luận. - Điểm chung:
+ Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận
a. Đề tài cơ bản
xét đánh giá,…đối với các v/đề NL.
+ Đều sử dụng các l.điểm, l.cứ, các thao tác
lập luận có tính thuyết phục.
- Điểm khác biệt:
+ Đối với đề tài NLXH, người viết cần có vốn
sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết XH phong
phú, rông rãi và sâu sắc.
+ Đối với đề tài NL v.học, người viết cần có
kiến thức v.học, khả năng lí giải các vấn đề
v.học, cảm thụ tác phẩm, hình tượng văn học.
ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Con người sống ở trên đời, thường sẽ phải đối mặt với sự lựa chọn như
vậy: hoặc là tận hưởng một cuộc sống thoải mái và dễ chịu, hoặc là trải
nghiệm một thế giới mới lạ nhưng đầy thử thách? Mỗi người chỉ có một
cuộc đời nhưng có thể nhiều hơn một ước mơ. Bạn hy vọng đạt được bao
nhiêu ước mơ trong đời? Đừng mù quáng chờ đợi cái gọi là thời cơ,
quan trọng bạn phải có sự lựa chọn thông minh để đưa ra những quyết
định đúng đắn.
Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn. Có nhiều lúc chúng ta có thể tận
hưởng một cuộc sống thoải mái nhưng cơ hội để khám phá những điều
chưa biết và trải nghiệm cách sống tuyệt vời thì không phải lúc nào cũng
có. Đứng trước những ước mơ và cơ hội, đôi khi chúng ta cần biết cách
tạm từ bỏ cuộc sống thoải mái và lựa chọn cố gắng hết mình để nếm trải
hương vị khổ tận cam lai của tách trà cuộc đời.
Đại bàng sinh ra là để sải cánh bay lượn trên trời cao, nếu sống cùng
với đàn gà, trải qua cuộc sống “thức ăn đưa đến tận miệng” thì làm sao
có thể trải nghiệm được sự tự do bay lượn trên bầu trời?
Đứng trước những cơ hội, hãy dũng cảm dấn thân vào đầu sóng ngọn gió
của cuộc đời và vững vàng vượt qua những cơn sóng đó. Đừng chỉ ngồi yên
và chờ đợi quyết định tự đến với mình. Khi cơn mưa qua đi, trời quang mây
tạnh, bạn sẽ không chỉ được trải nghiệm sự thú vị và tráng lệ của cuộc sống
mà khi đó, bản thân bạn cũng căng tràn sức sống. Bạn nói xem, kiểu cuộc
sống như thế, không phải là một sự hưởng thụ độc đáo sao?
(Trích Không làm người ỷ lại, Nguyễn Thu Phương, NXB Văn học, 2022,
tr.12)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, “sống ở trên đời” con người “thường sẽ phải đối
mặt với sự lựa chọn” nào?
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn:
“Thực ra, đời người cũng giống như một tách trà, sẽ không đắng cả đời,
nhưng sẽ đắng trong từng giai đoạn.”
Câu 4. Anh/chị có đồng ý với lời khuyên của tác giả: “Đứng trước những
cơ hội, hãy dũng cảm dấn thân vào đầu sóng ngọn gió của cuộc đời và vững
vàng vượt qua những cơn sóng đó.”? Vì sao?
LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải đưa ra những lựa chọn đúng đắn trong
cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm)
Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa
sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng
trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản
nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi.
Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt
về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm
sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước.
Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa
bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở,
một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn
thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị
cũng phải trói đứng thế kia.
Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi
được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng
thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này.
Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết
đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình
ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia
việc gì mà phải chết thế. A Phủ ... Mị phảng phất nghĩ như vậy.
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ
lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ
chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói
cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ
thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ …
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm
mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại… Mị rút
con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không
biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì
Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào một tiếng “Đi ngay…”, rồi Mị nghẹn
lại
Thế nào là lập luận ?
Lập luận gồm những
I.yếu
Nộitốdung
nào?kiến thức :
1. Các kiểu loại văn bản.
2. Cách viết văn bản.
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
b. Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng
nhằm dẫn dắt người đọc (người nghe) đến
một kết luận nào đó mà người viết (người
nói) muốn đạt tới.
* Lập luận gồm những yếu tố: l.điểm, l.cứ,
phương pháp lập luận.
- Luận điểm :
Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
của người viết (nói) về vấn đề nghị luận ->
L.điểm cần chính xác, minh bạch.
- Luận cứ:
Là những lí lẽ, bằng chứng được dùng để
soi sáng cho luận điểm.
Nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói cho A Phủ.
Luận điểm 1: Hoàn cảnh sáng tác, vị trí xuất xứ đoạn văn
Luận điểm 2: Khái quát hoàn cảnh, số phận của Mị và A Phủ
Luận điểm 3: Cảm nhận diễn biến tâm lí và hành động của Mị trong
đêm đông cởi trói cho A Phủ
Luận điểm 3: Đánh giá nghệ thuật, nội dung của đoạn văn, đánh giá
nhân vật Mị
Luận điểm 4: Nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện của
Tô Hoài
* Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ
Cho biết yêu cầu
cho luận điểm:
cơ bản & cách
- Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những
I. Nộixác
dung
kiến
thức
:
định luận cứ
chân lí, những lí lẽ đã được thừa nhận.
1. Các
kiểu
loại
văn?bản. - Dc phải chính xác, tiêu biểu, phù hợp với lí
cho
luận
điểm
lẽ.
2. Cách viết văn bản.
- Cả lí lẽ và Dc phải phù hợp với l.điểm, tập
3. Ôn tập về văn N.luận. trung làm sáng rõ l.điểm.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
Kể tên những thao
*Các thao tác lập luận cơ bản
tác lập luận cơ bản
-Thao tác lập luận phân tích.
cho
biết kiến
cáchthức
tiến :
-Thao tác lập luận so sánh.
I.&
Nội
dung
hành , sử dụng các
1. Các kiểu loại văn bản. -Thao tác lập luận bác bỏ.
thao tác đó trong bài
-Thao tác lập luận bình luận.
NLviết
? văn bản.
2.văn
Cách
=> Cách tiến hành và sử dụng các thao tác
3. Ôn tập về văn N.luận. lập luận trong bài nghị luận: sử dụng một
cách tổng hợp các thao tác lập luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
*Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách
khắc phục:
lỗikiến
thường
I.Nêu
Nộicác
dung
thứcgặp
: - Nêu l.điểm không rõ ràng, trùng lặp, không
khi lập luận và cách
phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải
1. Các kiểu loại văn bản.
khắc phục.?
quyết.
2. Cách viết văn bản.
- Nêu l.cứ không đầy đủ, thiếu chính xác,
thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà,
3. Ôn tập về văn N.luận.
không liên quan mật thiết đến l.điểm cần
a. Đề tài cơ bản
trình bày.
b. Lập luận trong văn
NL
a. Mở bài:
a. Mở bài có vai trò
I. Nội dung kiến thức :
Có vai trò nêu v/đề
định hướng cho
như NL,
thế nào?
sự chú
của người đọc
1. Các kiểu loại văn bản. bài NL & thu hút
- Phải
đạtýnhững
(người nghe).
yêu cầu gì?
2. Cách viết văn bản.
- Yêu cầu của mở
bài: mở bài cho
- Cách
ngắn
3. Ôn tập về văn N.luận. Thông báo chính
cácxác,
kiểu
NL gọn
? về đề tài,
hướng người đọc (người nghe) vào đề tài
a. Đề tài cơ bản
một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với
b. Lập luận trong văn
v/đề được trình bày trong vb.
NL
- Cách mở bài:
c. Bố cục của bài văn
Có thể nêu vấn đề một cách trực tiếp
NL
hoặc gián tiếp.
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói
cho A Phủ
Mở bài
1.Tô Hoài là nhà văn có vốn hiểu biết vô cùng phong phú về phong tục tập
quán về nhiều vùng miền trên đất nước ta, đặc biệt là vùng cao Tây Bắc.
Một trong số những tác phẩm hay và tiêu biểu viết về đồng bào nơi đây là
truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. Truyện ngắn đã khắc hoạ cuộc sống thống
khổ của người nông dân dưới ách áp bức, thống trị của bọn phong kiến miền
núi và sự vùng lên giải phóng của họ. Truyện đã xây dựng thành công nhân
vật Mị, đặc biệt trong đoạn văn miêu tả tâm lí và hành động của Mị cởi trói
cho A Phủ“Mỗi đêm… xuống dốc núi” Qua đó, ta nhận ra sự độc đáo trong
nghệ thuật kể chuyện của Tô Hoài.
2. Puskin từng viết: “Linh hồn là ấn tượng của một tác phẩm. Cây cỏ sống
được là nhờ ánh sáng, chim muông sống được là nhờ tiếng ca, một tác phẩm
sống được là nhờ tiếng lòng của người cầm bút”. Và nhà văn Tô Hoài đã để
tiếng lòng của mình cất lên, để linh hồn của tác phẩm Vợ chồng A Phủ bay
lên qua hình tượng nhân vật Mị trong đêm đông cởi trói cho A Phủ “Mỗi
đêm… xuống dốc núi” Qua đó, ta nhận ra sự độc đáo trong nghệ thuật kể
chuyện của Tô Hoài.
Vị trí phần thân
Nội
dung
cơ :
I. Nộibài?
dung
kiến
thức
bản? Cách sắp
1. Các kiểu
văn bản.
xếp loại
các nội
dung?
chuyển
2. Cách
viếtSự
văn
bản.
ý giữa các đoạn?
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
c.. Bố cục của bài văn
Vai trò và yêu cầu của
NL
phần kết bài?
b. Thân bài:
- Là phần chính của bài viết -> triển khai
v/đề thành các l.điểm, l.cứ với cách sử dụng
các phương pháp lập luận thích hợp.
- Các nội dung -> phải được sắp xếp một
cách có hệ thống, có quan hệ lôgic chặt chẽ.
-Giữa các đoạn phải có sự chuyển ý để đảm
bảo sự liên kết giữa các ý.
c. Kết bài :
Có vai trò kết thúc v/đề, nêu đánh giá khái
quát của người viết về những khía cạnh nổi
bật nhất của v/đề, gợi liên tưởng rộng hơn,
sâu sắc hơn.
Cảm nhận đoạn thơ:
“Những người vợ nhớ chồng…Những cuộc đời đã hóa núi sông ta”
Đoạn văn phần Thân bài
Từ những khám phá mới mẻ, với những danh lam thắng cảnh cụ
thể, nổi tiếng của Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm đã đi đến những khái
quát tính chiết luận:
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng màng một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
Đâu chỉ có những địa danh như núi vọng phu, hòn Trống Mái, sự hóa
thân diệu kì của nhân dân mà tất cả ruộng đồng, đồi nương, gò bãi đều in
dáng hình, bàn tay, khối óc, ước mơ, khát vọng, lối sống của ông cha ta.
Ngẫm về công lao to lớn của nhân dân, về truyền thống của ông cha thuở
trước, Nguyễn Khoa Điềm không khỏi rưng rưng bồi hồi xúc động, rạo
rực niềm mến yêu, tự hào. Thán từ “ôi” và dấu ba chấm cuối đoạn đã
truyền đến người đọc nguyên vẹn cảm xúc ấy. Khúc thơ tiêu biểu cho vẻ
đẹp của thơ Nguyễn Khoa Điềm
Đoạn văn Kết bài
Đề bài: Cảm nhận đoạn thơ “Những đường Việt Bắc… Vui lên Việt
Bắc đèo De, núi Hồng”
Đoạn thơ trên giàu chất sử thi, thể hiện rất rõ khả năng tạo dựng những
bức tranh hoành tráng về lịch sử cách mạng của Tố Hữu bằng ngôn ngữ
thơ ca. Đọc đoạn thơ, chúng ta tưởng như đang được sống lại trong
không khí sục sôi của một thời lửa đạn không thể nào quên – cái thời của
những sự kiện lớn lao và những niềm vui, niềm tin tưởng, cũng rất đỗi tự
hào.
Đề bài: Phân tích đoạn mở đầu Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Chỉ bằng đoạn văn ngắn mở đầu, Tuyên ngôn Độc lập đã đưa ra căn cứ,
lý lẽ xác đáng cho lập luận. Quá trình dẫn dắt tới căn cứ, lập luận này hết
sức chính xác, chặt chẽ. Vậy là ngay từ phần mở đầu của “Tuyên ngôn
Độc lập”, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chứng tỏ tài năng lập luận bậc thầy,
sự sâu sắc trong tư tưởng, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn tạo
nên sức mạnh luận chiến bất ngờ và sức hấp dẫn kỳ lạ của đoạn văn.
*Từ ngữ:
Yêu cầu của
-Chính xác, phù hợp với v/đề cần NL, tránh
việcdung
diễnkiến
đạt?thức : dùng từ khẩu ngữ hoặc từ ngữ sáo rỗng, cầu kì.
I. Nội
Cách dùng từ,
-Kết hợp s/dụng các bptt từ vựng (ẩn dụ, hoán
1. Các
viếtkiểu
câuloại
và văn bản. dụ, so sánh,…) và một số từ ngữ mang tính biểu
cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
giọng
văn?
2. Cách
viết
văn bản.
* Câu :
3. Ôn tập về văn N.luận. -Phối hợp 1 số kiểu câu : Câu ngắn, dài, câu
M.rộng TP , câu nhiều tầng bậc để tránh đơn
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, giàu
cảm xúc…
NL
-S/dụng các bptt cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn
c. Bố cục của bài văn
mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, liệt
NL
kê, câu hỏi tu từ,…
d. Diễn đạt trong văn
*Giọng điệu: Chủ yếu là trang trọng, nghiêm
NL
túc
- Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp
với nội dung cụ thể : sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước,…
*Các lỗi về diễn đạt thường gặp
- Dùng từ ngữ thiếu chính xác:
I. Nội dung kiến thức :
lặp từ, thừa từ, không đúng phong cách..
1. Các kiểu loại văn bản. - Sử dụng câu đơn điệu, sai ngữ pháp..
- Sử dụng giọng điệu không phù hợp với vấn
2. Cách viết văn bản.
đề cần nghị luận,…
3. Ôn tập về văn N.luận.
a. Đề tài cơ bản
b. Lập luận trong văn
NL
c. Bố cục của bài văn
NL
d. Diễn đạt trong văn
NL
II. Luyện tập :
Phát hiện và sửa lỗi về lập luận
1.'Vợ chồng A Phủ” được sáng tác khi nhà văn đi bộ đội cùng với
người dân ở tây bắc. Ông sống cùng với đồng bào ở miền cao tây bắc và
am hiểu phong tục tập quán nơi đây…
(Viết hoàn cảnh sáng tác- Hs 12B)
2. Trong cuộc đời của mỗi chúng ta ai cũng phải đưa ra những lựa chọn
đúng đắn về cuộc đời trong cuộc sống
(Mở đoạn về sự cần thiết phải đưa ra những lựa chọn đúng đắn- Hs
12B)
Vận dụng:
Trong đoạn trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm viết
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi
Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng, gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sống ta…
(Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập
NXB Giáo Dục Việt Nam, 2020, Tr 120)
Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét cách cảm nhận
riêng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
Yều cầu
1.Viết đoạn văn phần Mở bài
2.Đoạn văn phần Thân bài
a.Hoàn cảnh sáng tác
b.Một đoạn trong phần Thân bài (phân tích 1 luận điểm)
c.Đoạn văn đánh giá
3.Đoạn văn phần Kết bài
II. Luyện tập
a. Tìm hiểu đề:
* Đề văn Sgk.
-Xác định kiểu bài nghị
I. Nội dung kiến thức : * Yêu cầu luyện tập.
luận của từng đề?
a. Tìm hiểu đề:
1.
Các
kiểu
loại
văn
bản.
-Các thao tác lập luận - Kiểu đề:
cần
s/dụng
làm
bài ? + Đề 1: Nghị luận xã hội
2.
Cách
viếtđể
văn
bản.
-Những luận điểm cơ
+ Đề 2: nghị luận văn học
3.
Ônnào
tậpdự
vềkiến
văn N.luận.
bản
cho
- Thao tác lập luận:
bàiĐềviết?
a.
tài cơ bản
Cả 2 đề đều vận dụng tổng hợp các thao tác
b. Lập luận trong văn lập luận.
NL
Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu v/dụng thao tác bình
c. Bố cục của bài văn
luận; đề 2 chủ yếu v/dụng thao tác p.tích.
NL
d. Diễn đạt trong văn
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài viết:
NL
+ Đề 1:
II. Luyện tập :
a. Tìm hiểu đề:
I. Nội dung kiến thức : - Kiểu đề:
1. Các kiểu loại văn bản. - Thao tác lập luận:
Cả 2 đề đều vận dụng tổng hợp các thao tác
2. Cách viết văn bản.
lập luận. Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu vận dụng
3. Ôn tập về văn N.luận. thao tác bình luận; đề 2 chủ yếu vận dụng
thao tác phân tích.
a. Đề tài cơ bản
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài
b. Lập luận trong văn
viết:
NL
+ Đề 1:
c. Bố cục của bài văn
Trước hết cần khẳng định câu nói của XôNL
cơ-rát với người khách và giải thích tại sao
d. Diễn đạt trong văn
ông lại nói như vậy?
NL
Sau đó rút ra bài học từ câu chuyện và bình
II. Luyện tập :
luận.
+ Với đề 2:
Trên cơ sở tìm hiểu đề,
em hãy lập dàn ý cho
a. Tìm hiểu đề:
bài viết ?
I. Nội dung kiến thức : - Kiểu đề:
1. Các kiểu loại văn bản. - Thao tác lập luận:
-Những luận điểm cơ bản dự kiến cho bài
2. Cách viết văn bản.
viết:
3. Ôn tập về văn N.luận. + Đề 1: Trước hết cần khẳng định câu nói
của Xô-cơ-rát với người khách và giải thích
a. Đề tài cơ bản
tại sao ông lại nói như vậy? Sau đó rút ra bài
b. Lập luận trong văn
học từ câu chuyện và bình luận.
NL
+ Với đề 2:
c. Bố cục của bài văn
Trước hết cần chọn đoạn thơ để phân tích.
NL
Sau đó căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình
d. Diễn đạt trong văn
thức nghệ thuật của đoạn để chia thành các
NL
luận điểm.
II. Luyện tập :
b. Lập dàn ý cho bài viết:
( Theo bố cục 3 phần)
 








Các ý kiến mới nhất