Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Liên
Ngày gửi: 21h:41' 14-04-2020
Dung lượng: 930.5 KB
Số lượt tải: 692
Số lượt thích: 0 người
Nội dung ôn tập:
1. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
Chọn câu trả lời đúng nhất:
A. Thành phần câu đứng trước chủ ngữ.
B. Thành phần câu dùng để nêu lên đề tài được nói đến . trong câu.
C. Thành phần câu nêu lên đối tượng được nói đến ở . vị ngữ.
D. Thành phần câu đứng trước chủ ngữ dùng để nêu . lên đề tài được nói đến trong câu.
Khởi ngữ là gì?
Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
1.Lý thuyết
a. Khởi ngữ: là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu .Trước khởi ngữ, thuờng có thêm các quan hệ từ về, đối với ...
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
b.Thành phần biệt lập :là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Nối cột (A) và (B) sao cho phù hợp:
d
a
b
c
1.* Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

2.* Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận ...)
3.* Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
4.* Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Các thành phần biệt lập
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I/Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
2/Bài tập:

Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu.Ghi kết quả vào bảng tổng kết theo mẫu.
a)Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu cho nó. (Làng – Kim Lân)
b) Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ. (Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta , biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
(Nguyễn Thàng Long - Lặng lẽ Sa Pa).
d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
(Kim Lân – Làng)
Tiết 138 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
a/ Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, làm phu hồ cho nó.
1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết.
(Kim Lân, Làng)
Xây cái lăng ấy
Tiết 138 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
Xây cái lăng ấy
b/ Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Dường như
Tiết 138 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
Xây cái lăng ấy
Dường như
c/ Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ sa Pa)
Những người con gái … nhìn ta như vậy
Tiết 138 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập :
Xây cái lăng ấy
Dường như
Những người con gái … nhìn ta như vậy
d/ - Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá !
(Kim Lân, Làng)
Thưa ông
vất vả quá

Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Xây cái lăng ấy
Dường như
Vất vả quá
Thưa ông
Những người con gái... nhìn ta như vậy
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Khởi ngữ
TP câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài của câu
Các TP biệt lập
TP tình thái
TP cảm thán
TP phụ chú
TP gọi đáp
Thể hiện cách nhìn của người nói
Bộc lộ tâm lý của người nói

Dùng để
tạo lập-duy trì quan hệ giao tiếp

Bổ sung chi tiết cho ND chính của câu
I.
Về môi trường, có lẽ môi trường của chúng ta ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chính là rác thải - rác sinh hoạt và rác công nghiệp. Nguyên nhân là do ý thức của con người. Ôi, biết đến bao giờ Việt Nam mới là một đất nước “sạch” như biết bao quốc gia khác!
Khởi ngữ: Về môi trường
Tình thái: có lẽ
Phụ chú: rác sinh hoạt và rác công nghiệp
Cảm thán: Ôi
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Xác định khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong đoạn văn sau ?
Bài tập 2(sgk/110): Viết một đoạn văn ngắn(khoảng 3-4 câu)giới thiệu truyện ngắn: “Bến quê” có dùng khởi ngữ và thành phần tình thái ?
Nói về truyện ngắn: “Bến quê”là một truyện ngắn hay. Nó đi vào khám phá chiều sâu của nhân vật chính. Có vẻ như, cả câu chuyện, tác giả để cho nhân vật Nhĩ tự bộc lộ những suy nghĩ sâu kín của mình về cuộc sống mà rất ít đối thoại.
Nói về truyện ngắn
Có vẻ như
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Bài tập Viết một đoạn văn ngắn – chủ đề về tình cảm gia đình, trong đó có một câu chứa khởi ngữ và ít nhất một câu chứa thành phần biệt lập
Gia đình – Tiếng gọi yêu thương - là mái ấm hạnh phúc lớn nhất mà ta từng có. Nơi đó ta được sống trong vòng tay yêu thương chăm sóc, lo lắng của ông bà bố mẹ cùng những người thân yêu. Đối với ta thì hạnh phúc gia đình là thứ quí giá nhất trong cuộc sống , không có nó ta không thể nào sống và lớn lên được. Ôi gia đình, nơi bảo vệ và giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống. Và có lẽ gia đình cũng chính là bến đỗ bình yên nhất mỗi khi ta quay bước trở về.
Do?n van tham kh?o:


- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về nội dung:
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) ;
+ Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc).
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính: Phép lặp, phép thế, phép đồng nghĩa, phép trái nghĩa, phép liên tưởng, phép nối …
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
- Về hình thức :
1.Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở
câu trước.
2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở
câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
3. Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
4.Phép nối: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
Bài tập(sgk/111) 3 : Nêu rõ sự liên kết về nội dung, hình thức giữa các câu trong đoạn văn
Nói về truyện ngắn: “Bến quê”là một truyện ngắn hay. Nó đi vào khám phá chiều sâu của nhân vật chính. Có vẻ như, cả câu chuyện, tác giả để cho nhân vật Nhĩ tự bộc lộ những suy nghĩ sâu kín của mình về cuộc sống mà rất ít đối thoại.
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
* Có vẻ như - Phép nối
a/ Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má.
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
1&2. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào ? Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Nhưng, Nhưng rồi, Và
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Tiết 138 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Nhưng, Nhưng rồi, Và
b/ Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm xuống phải không ạ ?”. . (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Cô bé

II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Nhưng, Nhưng rồi, Và
Cô bé

c/ Nhưng cái “ com – pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
- Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói :
- Đâu có phải thế ! Tôi...
(Lỗ Tấn, Cố hương)
thế
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Về nội dung
Về hình thức
LK chủ đề
LK lôgic
Các câu phục vụ CĐ của đoạn
Các đoạn phục vụ chủ đề của VB
Các câu, các đoạn văn phải sắp xếp theo trình tự hợp lí
Các câu, các đoạn LK = biện pháp:
P. lặp từ ngữ
P. Đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng
Phép
thế
Phép nối
II. Luyện tập.
Bài tập 1(sgk trang 49). Chỉ ra các phép liên kết câu & liên kết đoạn trong những trường hợp sau:
a, (1) Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân , nhằm mục đích đào tạo những công dân & cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà . (2)Về mọi mặt , trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến .
b, Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò & cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa .
- Phép lặp : lặp từ “trường học” (1)- trường học (2) Liên kết câu
trường học
trường học
- Phép thế: Từ “ Như thế” ở đoạn (2) thay cho câu :
``Về mọi mặt , trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến ``. (câu 2 ở đoạn 1).  Liên kết đoạn
b/ Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống . Lời gởi của văn nghệ là sự sống .
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ , mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ , nhất là tri thức .
- Liên kết câu : Phép lặp  Từ “văn nghệ”
các câu (1) & (2)
- Liên kết đoạn : Từ “ sự sống” câu (2) đoạn (1) được lặp lại ở câu (1) đoạn (2)
Văn nghệ
Văn nghệ
sự sống
Sự sống
C . Thật ra , thời gian không phải là một mà là hai : đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết , & biết rằng thời gian là liên tục .
*Liên kết câu :
- Phép lặp  từ “thời gian” “con người” được lặp lại ở cả 3 câu .
-Phép nối: bởi vì.

d. Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh .
*Phép dùng những từ trái nghĩa và cùng trường liên tưởng :
yếu đuối <=> mạnh
hiền lành <=> ác
Bài tập 2:
Thời gian là vàng
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được là thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa, đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thưởng xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dung thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc.
Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của văn bản “ Thời gian là vàng”.
a, Về nội dung:
Các câu trong đoạn văn tập trung làm rõ chủ đề của đoạn văn.
Các đoạn văn đều hướng về chủ đề chung của văn bản: Sự quý giá của thời gian.
Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Đoạn 1 (Thời gian vô cùng quý giá)
Thời gian là
sự sống
Thời gian là
thắng lợi
Thời gian
là tiền
Đoạn 6 (Phải biết tận dụng thời gian)
Thời gian là
tri thức
Nêu nhận định
Chứng minh
nhận định
Khẳng định, bài học
Bài tập 2:
Thời gian là vàng
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được là thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa, đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thưởng xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dung thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc.
Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của văn bản “ Thời gian là vàng”.
b, Về hình thức:
Phép lặp: (từ: thời gian, vàng)
Sử dụng hợp lí các phép liên kết.
Phép nối: (từ: thật vậy, thế mới biết, Nhưng.)
Phép liên tưởng: (tri thức – học tập; tiền – kinh doanh – hàng hóa – lỗ - lãi)
Phép trái nghĩa: (sống – chết; thường xuyên – bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì; tận dụng – bỏ phí; thắng lợi – thất bại)
Bài tâp 4/51 : Chỉ & nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích sau đây.
a) Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện khổng lồ này có thể cắn thủng cả giày da. Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất . Hiện nay, người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn .
Lỗi về hình thức
a) Lỗi dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất – Thay đại từ “nó”  đại từ “chúng”
chúng
b)Tại văn phòng, đồng chí Bộ trưởng đã gặp gỡ một số bà con nông dân để trao đổi ý kiến . Mỗi lúc bà con kéo đến hội trường một đông .
( b) Dùng 2 từ không cùng nghĩa với nhau “văn phòng” “hội trường”
Sửa : Thay từ “hội trường” ở câu (2) bằng từ “văn phòng”
Văn phòng
Lưu ý :

Cần sử dụngcác phép liên kết câu một cách chính xác , linh hoạt để diễn đạt đúng & hay .
Bài tập củng cố:
Yêu cầu cần đạt
* Về nội dung:
Đoạn 1: Ngày này qua ngày khác ngồi trong vườn, chăm chú rình xem cách ong thụ phấn để rồi tự tay thụ phấn cho hàng vạn cây su hào để hạt giống làm ra tốt hơn, để củ su hào trên toàn miền Bắc ta ăn được to hơn, ngọt hơn.
Quên cả tuổi già, miệt mài lao động, nghiên cứu khoa học vì cuộc sống của nhân dân.
Đoạn 2: Đã mười một năm không một ngày rời xa cơ quan, luôn “trong tư thế sắn sàng, suốt ngày chờ sét” để lập bản đồ tìm ra tài nguyên trong lòng đất.
Hi sinh tuổi xuân, hạnh phúc riêng vì sự nghiệp chung, vì lợi ích quốc gia.
* Về hình thức:
- Hai đoạn văn cần đảm bảo tính mạch lạc và liên kết.
- Có sử dụng phương tiện liên kết trong hai đoạn văn.
Viết hai đoạn văn (mỗi đoạn khoảng 4 – 6 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu sét trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa pa” trong đoạn có sử dụng các phép liên kết câu và liên kết đoạn. Chỉ rõ phép liên kết đã sử dụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập toàn bộ phần kiến thức tiếng Việt
-Hoàn thiện các bài tập vào vở

-Chuẩn bị : Nghĩa tường minh và hàm ý
+Đọc và làm theo hướng dẫn SGK
+Thực hiện phần luyện tập
 
Gửi ý kiến