Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập phép cộng, phép trừ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 17h:37' 25-08-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 17h:37' 25-08-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Đố bạn
Gộp 20 và 10 được mấy?
Em hãy lập sơ đồ tách - gộp số
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 - 10 = 20
30 - 20 = 10
ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
PHÉP TRỪ (2 Tiết)
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép cộng
Làm việc theo nhóm bốn và thực hiện yêu cầu:
• Điền số thích hợp vào ?
• Lập sơ đồ tách – gộp.
• Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
22 + 15 = 37
37 - 15 = 22
15 + 22 = 37
37 - 22 = 15
Em có nhận gì về vị trí các số hạng
22 + 15 = 37
và kết quả của hai phép cộng?
15 + 22 = 37
Khi đổi chỗ hai số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
Làm theo mẫu
Thảo luận theo nhóm 4 HS và
làm bài theo trình tự mẫu.
a) 20, 90, 70.
b) 14, 9, 5.
Giải
a) 20 + 70 = 90
70 + 20 = 90
90 - 20 = 70
90 - 70 = 20
Hoạt động 2: Thực hành
Làm theo mẫu
Giải
Thảo luận theo nhóm 4 HS và
làm bài theo trình tự mẫu.
a) 20, 90, 70.
b) 14, 9, 5.
b)
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14
14 - 9 = 5
14 - 5 = 9
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
a) 204 + 503
b) 61 + 829
c) 347 - 80
Giải
+
204
503
707
+
61
829
890
-
347
80
267
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-3/
Bài tập 2: Tính
a) 15 + 6 + 5
Hướng dẫn
b) 18 + 12 + 17
c) 29 + 5 + 6
Em tìm hai số hạng có tổng là số tròn chục
tính trước, rồi cộng với số hạng còn lại.
Giải
a) 15 + 6 + 5 = (15 + 5) + 6 = 20 + 6 = 26.
b) 18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47.
c) 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40.
Ghi nhớ
Khi cộng một tổng của hai số với số
thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất
với số thứ hai và số thứ ba.
Em nói về phép cộng, phép trừ với số 0.
Vui học
Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ hai
không có cái kẹo nào.
Cả hai hộp có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
Ghi nhớ
Một số cộng với 0 (hoặc trừ cho 0) hay
0 cộng với một số bằng chính số đó.
Bài tập 3: Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15 bạn nam.
Hỏi đội văn nghệ trường em có bao nhiêu bạn?
Tóm tắt
Nam:
27 bạn
? bạn
Nữ:
15 bạn
Giải
Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.
Bài tập 4: Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây.
Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?
Đề bài cho biết điều gì? Đề bài hỏi điều gì?
Từ đó, em hãy vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán.
Tóm tắt bài toán
Tổ 1:
18 cây
Tổ 2:
25 cây
? cây
Giải
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp án: 7 cây
Bài tập 5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào?
Tóm tắt A
Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20
cái nhãn vở, trong đó Mai có 8 cái. Hỏi
Minh có bao nhiêu cái nhãn vở?
Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang.
Minh có ít hơn Mai 8 cái. Hỏi Minh có
bao nhiêu cái khẩu trang?
Tóm tắt B
Thử thách
Em hãy tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng
sơ đồ tách – gộp và tìm cách giải bài toán.
Tóm tắt bài toán
32 tuổi
Tuổi mẹ:
? tuổi
Giải
Số tuổi của mẹ bạn là:
32 + 9 = 41 (tuổi)
Đáp án: 41 tuổi.
9 tuổi
non
Ong
học
việc
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-3/
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Đố bạn
Gộp 20 và 10 được mấy?
Em hãy lập sơ đồ tách - gộp số
20 + 10 = 30
10 + 20 = 30
30 - 10 = 20
30 - 20 = 10
ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
PHÉP TRỪ (2 Tiết)
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép cộng
Làm việc theo nhóm bốn và thực hiện yêu cầu:
• Điền số thích hợp vào ?
• Lập sơ đồ tách – gộp.
• Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
22 + 15 = 37
37 - 15 = 22
15 + 22 = 37
37 - 22 = 15
Em có nhận gì về vị trí các số hạng
22 + 15 = 37
và kết quả của hai phép cộng?
15 + 22 = 37
Khi đổi chỗ hai số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
Làm theo mẫu
Thảo luận theo nhóm 4 HS và
làm bài theo trình tự mẫu.
a) 20, 90, 70.
b) 14, 9, 5.
Giải
a) 20 + 70 = 90
70 + 20 = 90
90 - 20 = 70
90 - 70 = 20
Hoạt động 2: Thực hành
Làm theo mẫu
Giải
Thảo luận theo nhóm 4 HS và
làm bài theo trình tự mẫu.
a) 20, 90, 70.
b) 14, 9, 5.
b)
9 + 5 = 14
5 + 9 = 14
14 - 9 = 5
14 - 5 = 9
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
a) 204 + 503
b) 61 + 829
c) 347 - 80
Giải
+
204
503
707
+
61
829
890
-
347
80
267
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-3/
Bài tập 2: Tính
a) 15 + 6 + 5
Hướng dẫn
b) 18 + 12 + 17
c) 29 + 5 + 6
Em tìm hai số hạng có tổng là số tròn chục
tính trước, rồi cộng với số hạng còn lại.
Giải
a) 15 + 6 + 5 = (15 + 5) + 6 = 20 + 6 = 26.
b) 18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47.
c) 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40.
Ghi nhớ
Khi cộng một tổng của hai số với số
thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất
với số thứ hai và số thứ ba.
Em nói về phép cộng, phép trừ với số 0.
Vui học
Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ hai
không có cái kẹo nào.
Cả hai hộp có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
Ghi nhớ
Một số cộng với 0 (hoặc trừ cho 0) hay
0 cộng với một số bằng chính số đó.
Bài tập 3: Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15 bạn nam.
Hỏi đội văn nghệ trường em có bao nhiêu bạn?
Tóm tắt
Nam:
27 bạn
? bạn
Nữ:
15 bạn
Giải
Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.
Bài tập 4: Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây.
Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?
Đề bài cho biết điều gì? Đề bài hỏi điều gì?
Từ đó, em hãy vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán.
Tóm tắt bài toán
Tổ 1:
18 cây
Tổ 2:
25 cây
? cây
Giải
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp án: 7 cây
Bài tập 5: Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào?
Tóm tắt A
Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20
cái nhãn vở, trong đó Mai có 8 cái. Hỏi
Minh có bao nhiêu cái nhãn vở?
Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang.
Minh có ít hơn Mai 8 cái. Hỏi Minh có
bao nhiêu cái khẩu trang?
Tóm tắt B
Thử thách
Em hãy tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng
sơ đồ tách – gộp và tìm cách giải bài toán.
Tóm tắt bài toán
32 tuổi
Tuổi mẹ:
? tuổi
Giải
Số tuổi của mẹ bạn là:
32 + 9 = 41 (tuổi)
Đáp án: 41 tuổi.
9 tuổi
non
Ong
học
việc
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Toán 3 Chân trời sáng tạo
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/chan-troi-s
ang-tao-3/
 









Các ý kiến mới nhất