Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Ôn tập phần Tiếng Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 12h:50' 09-01-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY

? Trong chương trình học kì I em đã được học những kiến thức Tiếng Việt nào ?
1. Từ ghép
2. Từ láy
3. Đại từ
4. Từ Hán Việt
6. Quan hệ từ
7.Chữa lỗi về quan hệ từ
8. Từ đồng nghĩa
9. Từ trái nghĩa
10. Từ đồng âm
11.Thành ngữ
12. Điệp ngữ
13.Chơi chữ
I . LÝ THUYẾT
1 . Từ phức
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Từ ghép đẳng lập
Từ láy phụ âm đầu
Từ láy vần
Cây tre
Quần áo
Xanh xanh
Đẹp đẽ
Thiên nhiên
Từ ghép chính phụ
Đại từ
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Trỏ người,sự vật
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động tính chất
Hỏi về người sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động tính chất
Tôi,tao...
Bấy nhiêu,bấy
Vậy, thế
Ai,gì,nào…
Bao nhiêu,mấy
Sao,thế nào
2. Đại từ
3 . Quan hệ từ
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Ví dụ:Và, với, cùng, như, do, dù…
Nêu vai trò và tác dụng của quan hệ từ
- Quan hệ từ có số lượng không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao. Nó là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt.
- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp.
Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng
4 . Từ Hán Việt
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt sau
Bạch (bạch cầu)

Hữu (hữu ích)

Thiên (thiên tử)

Dạ(dạ hương)

Hậu (hậu vệ)

Tiền (tiền đạo)

Cư (cư trú)
trắng

trời
đêm
sau
trước

5 . Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ đồng nghĩa có 2 loại :
-Ví dụ: Hi sinh, bỏ mạng, chết…
*Lưu ý:Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn(xe lửa,tàu hoả…).
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn(hi sinh,tạ thế, bỏ mạng…).
6 .Từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ: Giàu - nghèo, lớn - bé, to - nhỏ…
*Lưu ý: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
7 . Từ đồng âm
Ví dụ:
Con ngựa đang đứng bỗng lồng(1) lên.
- Mua được con chim, Hà nhốt luôn vào lồng(2).
+ Lồng (1) : Có nghĩa là nhảy dựng lên
+ Lồng (2) : Có nghĩa là sự vật bằng tre, gỗ, sắt…dùng để nhốt chim, gà, vịt…
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?Cho ví dụ?
Ví dụ: + Chiếc lá (1) cuối cùng vừa rụng xuống.
+ Công viên là lá (2) phổi của thành phố.
Lá(1):nghĩa gốc ; Lá(2) : nghĩa chuyển .
- Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Từ đồng âm giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ: + Con đường từ nhà tới trường rất xa.
+ Ngọt như đường.
Hai từ “đường” phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn
8.Thành ngữ
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Chức vụ cú pháp của thành ngữ
-Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ …
Ví dụ : Vắt cổ chày ra nước, lên thác xuống ghềnh, một nắng hai sương…
9 . Điệp ngữ
- Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ, cụm từ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý hoặc gây cảm xúc mạnh
Ví dụ : Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
- Có 3 dạng điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng.
+ Điệp ngữ nối tiếp.
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hước,… làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
10.Chơi chữ
- Các lối chơi chữ thường gặp là:
- Dùng từ ngữ đồng âm.
- Dùng lối nói trại âm (gần âm).
- Dùng cách điệp âm.
- Dùng lối nói lái.
- Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa.
II . LUYỆN TẬP
- Bách chiến bách thắng
- Bán tín bán nghi
- Kim chi ngọc diệp
Trăm trận trăm thắng
Cành vàng lá ngọc.
Nửa tin nửa ngờ.
Câu 4. Đại từ “nó” trong câu “ Người học giỏi nhất lớp tôi là nó.”
đảm nhiệm chức vụ vai ngữ pháp gì?
B. Từ ghép
A.Từ láy
C. Từ đơn
Câu 1: Các từ “ ghế gỗ, cá cơm, cái cặp” là:
Câu 2: Dòng nào sau đây bao gồm toàn từ láy ?
C. Lúng túng, rì rào, cá cờ.
A. Lao xao, liêu xiêu, xăm xăm.
B. Xanh xanh, cỏ cây, đỏ ối.
D. Rào rào, ào ào, căng phồng
Câu 3: Đại từ nào sau đây không phải là đại từ trỏ người?
D. Ai
B. Họ
C. Hắn
A.Nàng
B. Vị ngữ
A. Chủ ngữ
C. Định ngữ
D. Bổ ngữ
Bài tập 1 trả lời nhanh: Chọn một đáp án đúng nhất
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?
C. Gia sản
A. Gia vị
B. Gia tăng
Câu 5: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong từ “ gia đình”?
Câu 6. Từ ghép Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?
C. Sơn thủy
B. Quốc kỳ
A. Sơn lâm
D. Giang sơn
Câu 7. Ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ “như” trong câu “ Mặt trời như quả cầu lửa khổng lồ.” là:
B. Quan hệ so sánh
D. Quan hệ đối lập
C. Quan hệ nhân quả
A. Quan hệ sở hữu.
C. Lan xinh đẹp, dịu dàng, tốt bụng.
A.Tôi với Lan chơi rất thân.
B. Chúng tôi thân như hình với bóng.
D. Nếu Lan giận thì tôi rất buồn.
D. Tham gia
Câu 12.Thành ngữ nào sau đây có nghĩa là “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi”?
B. Hỏng
A. Mất
C. Đi
Câu 9.Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Chiếc ô tô đã bị chết máy”?
Câu 10. Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống trong dòng sau :“Nước ... không cứu được lửa…”
C. nặng – nhẹ
D. xa – gần
A. thấp – cao
B. lạnh – nóng
Câu 11.Nghĩa của thành ngữ “da mồi tóc sương”trong 2 dòng thơ:
Chốc đà mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
D. Chỉ tuổi già
B.Chỉ người khoẻ mạnh
C.Chỉ người trung niên
A. Chỉ tuổi trẻ
A. Đeo nhạc cho mèo
C. Đẽo cày giữa đường
B. Thầy bói xem voi
D. Ếch ngồi đáy giếng
D. Qua đời
C. Điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ chuyển tiếp.
A. Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ chuyển tiếp.
B. Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ cách quãng.
Câu 13: Xác định các dạng của điệp ngữ trong bài thơ “ Cảnh khuya”:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Câu 14: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt “ bách chiến bách thắng” là:
C. Lá ngọc cành vàng
A. Trăm trận trăm thắng
D. Miệng nam mô bụng bồ dao găm
B. Nửa tin nửa ngờ
D. Điệp ngữ cách quãng.
C. Dùng lối nói lái
A. Dùng từ đồng âm
B. Dùng lối nói trại âm( gần âm)
Câu 16 . Bài ca dao sau đây sử dụng lối chơi chữ nào?
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Câu 15. Lối chơi chữ nào đã được sử dụng trong câu “ Trên trời rớt xuống mau co”.
C. Dùng cách điệp âm.
B. Dùng từ ngữ đồng âm.
D. Dùng lối nói lái.
A. Dùng lối nói trại âm( gần âm).
D. Dùng từ đồng nghĩa
VÈ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè ôn tập
Kiến thức tiếng Việt
Lớp 7 bạn ơi
Từ phức hai loại
Là ghép và láy
Đại từ hai loại
Bạn chớ loay hoay
Nhớ đáp đúng ngay
Là hỏi và trỏ
Ai mà học giỏi
So sánh danh từ
Động từ, tính từ
Với quan hệ từ
Không khó bạn nhé
Từ Hán Việt nè
Được cấu tạo là
Yếu tố Hán Việt
Cũng như thuần Việt
Chính phụ, đẳng lập
Chính là hai loại
Cùng ba sắc thái
Ý nghĩa biểu trưng
Tiếp đến chúng tôi
Có sự khác biệt
Một anh đồng nghĩa
Nghĩa giống với nhau
Hoặc gần giống nhau
Chứ không trái ngược
Như từ trái nghĩa
Thêm từ đồng âm
Âm đọc giống nhau
Nhưng nghĩa khác biệt
Chẳng liên quan gì

Bạn nhớ đấy chứ
Thành ngữ là tôi
Cấu tạo cố định
Ý nghĩa hoàn chỉnh
Từ ngữ nhắc lại
Nổi bật ý nha
Gây cảm xúc mạnh
Chính là điệp ngữ
Đôi chút ngộ nghĩnh
Chơi chữ có ngay
Lợi dụng về âm
Và nghĩa đặc sắc
Tăng phần thú vị
Nếu hiểu chưa kĩ
Ôn tập bạn ơi
Tiếng Việt gọi mời
Bạn cùng ôn tập.
1. Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề “ học tập” trong đó có sử dụng thành ngữ, từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ,điệp ngữ…
2, Ôn tập hệ thống lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho giờ kiểm tra học kì I theo nội dung sau:
-Văn học : Nắm được đặc điẻm thể loại, nội dung, nghệ thuât của tác phẩm trữ tình…
Tiếng Việt : Nhận diện được từ ghép,từ láy,từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,điệp ngữ…
Tập làm văn : Ôn tập lại những đặc điểm về văn biểu cảm; Cách làm văn bản biểu cảm…

xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
 
Gửi ý kiến