Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Trang
Ngày gửi: 20h:33' 25-04-2022
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022
Toán:
Khởi động
1. Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000….
2. Cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001…
3. Tìm tỉ số phần trăm của hai số?
4. Cách tìm phần trăm của một số?
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
a/ 6,75kg + 6,75kg + 6,75kg =
 
6,75kg × 3 = 20,25 kg
 
 
Toán - tiết 151:
Luyện tập
7,14 m2 x (1 + 1 + 3)
9,26 dm3 x (9 + 1)
Bài 2: Tính:
a/ 3,125 + 2,075 × 2
= 3,125 + 4,15
= 7,275
b/ (3,125 + 2,075) × 2
= 5,2 x 2
= 10,4
Toán - tiết 151:
Luyện tập
Bài 3: Cuối năm 2000 số dân của nước ta là 77 515 000 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,3% thì đến hết năm 2001 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Tóm tắt:
Cuối 2000 : 77 515 000 người
Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm
Hết năm 2001: …người?
1,3%: ... người?
Toán - tiết 151:
Luyện tập
Bài giải:
Số dân tăng thêm trong một năm là:
77 515 000 : 100 × 1,3 = 1 007 695 (người)
Số dân nước ta đến hết năm 2001 là:
77 515 000 + 1 007 695 = 78 522 695 (người)
Đáp số: 78 522 695 người
Tóm tắt:
Cuối 2000 : 77 515 000 người
Tỉ lệ tăng : 1,3% / năm
Hết năm 2001: …người?
1,3%: ... người?
Cách 2:
Dân số cuối năm 2001 chiếm số phần trăm là:
100% + 1,3% = 101,3%
Số dân của nước ta năm 2001 là:
77 515 000 : 100 × 101, 3 = 78 522 695 ( người)
Đáp số: 78 522 695 người
Bài 4:
Một thuyền máy đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của thuyền máy khi nước lặng là 22,6 km/giờ và vận tốc dòng nước là 2,2 km/giờ. Sau 1 giờ 15 phút thì thuyền máy đến B. Tính độ dài quãng sông AB.
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
? km
V dòng nước = 2,2km/giờ
BÀI GIẢI
Bài 4:
A
B
V thuyền= 22,6km/giờ
1 giờ 15 phút
? km
V dòng nước = 2,2km/giờ
BÀI GIẢI
Vận tốc của thuyền máy xuôi dòng là:
Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 × 1,25 = 31 (km)
Đáp số : 31 km.
GIÁO VIÊN: Ngô Thụy Từ Dung
TẬP ĐỌC LỚP 5
BÀI: BẦM ƠI
Khởi động:
Tìm các câu ca dao nói về người mẹ:
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chày thức đủ vừa năm.
Nuôi con chẳng quản chi thân
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
Các câu ca dao nói về người mẹ:
Ta đi trọn kiếp con người
Cũng chưa đi hết những lời mẹ ru

Tập đọc:
Bầm ơi
( Tố Hữu )
Sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 trang 130 - 131
1. Luyện đọc đúng
2. Tìm hiểu bài
3. Luyện đọc diễn cảm
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
1. Luyện đọc đúng
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...

Bầm ơi có rét không bầm!
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.

Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
* Đoạn 1 : Từ đầu … nhớ thầm.
* Đoạn 2 : Bầm ơi có rét …bấy nhiêu.
* Đoạn 4 : Phần còn lại.
Đoạn trích chia làm 4 đoạn:
* Đoạn 3 : Bầm ơi sớm sớm… sáu mươi.
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
nỗi
1. Luyện đọc đúng:
khe
rét
đánh giặc
tiền tuyến
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
* Từ:
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.


1. Luyện đọc đúng:
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
* Ngắt nghỉ câu: thơ lục bát
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.


1. Luyện đọc đúng:
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
* Ngắt nghỉ câu: thơ lục bát
* Giải nghĩa từ:
- khe
- đon
- mưa phùn
- tiền tuyến
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
Khe: đường nước chảy hẹp giữa hai vách núi hoặc sườn dốc.
Đon: bó (dùng trong các trường hợp: đon mạ, đon lúa,…)
Mưa phùn: mưa hạt nhỏ kéo dài nhiều ngày kèm theo gió bấc.
Tiền tuyến: Tuyến đầu, nơi trực tiếp chiến đấu với địch.
2. Tìm hiểu bài
Câu 1: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.
- Anh nhớ hình ảnh mẹ lội dưới ruộng sâu cấy lúa, chân ngập trong bùn, mẹ run vì rét.
* Tình cảm của người mẹ đối với con:
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
* Tình cảm của người con đối với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu!

Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
Anh chiến sĩ đã an ủi mẹ bằng cách nói so sánh:
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
Câu 3: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ?

Câu 4: Qua lời tâm tình của người chiến sĩ, em nghĩ gì
về người mẹ của anh?
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam
điển hình: chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con…
Anh chiến sĩ là một người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ, yêu đất nước .
? Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?



Nội dung:
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ nơi tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình thương yêu con nơi quê nhà.
3. Luyện đọc diễn cảm
Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
- Toàn bài đọc với giọng nhỏ, nhẹ nhàng, trầm lắng, thiết tha phù hợp với việc diễn tả cảm xúc nhớ thương của người con với mẹ.
- Hai dòng đầu đọc giọng trầm, nghỉ hơi dài khi kết thúc.
Tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ !
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm…

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.


Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm…

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.


Tập đọc
Bầm ơi ( trích)
( Tố Hữu )
CHÀO TẠM BIỆT
Tiết học kết thúc
đ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Người thực hiện: Ngô Thụy Từ Dung
MRVT: NAM VÀ NỮ
Thứ ba, ngày 26tháng 4 năm 2022

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KHỞI ĐỘNG:
2) Đặt một câu có sử một trong những phẩm chất em vừa nêu?


Nêu những phẩm chất quan trọng nhất
của người nam giới.
Trong kháng chiến chống pháp,đặc biệt là chống Mỹ cưú nước, phụ nữ Việt Nam đã có nhiều cống hiến to lớn trong sự nghiệp và bải vê tổ quốc.
Ngày nay trong thời kì đổi mới công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước,vì xã hội công bằng,dân chủ ,văn minh. Người phụ nữ đã đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế,chính trị,ngoại giao và các hoạt động xã hội khác.
Vì thế trong bất kể thời đại nào phụ nữ Việt Nam đều xứng đáng với tám chữ vàng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trao tặng.” tám chữ vàng đó là: Anh hùng, Bất khuất, trung hậu, Đảm đang”.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Tám chữ vàng đó là:
Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài tập 1: Bác hồ đã khen tặng phụ nữ Việt nam tám chữ vàng : anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
anh hùng
bất khuất
trung hậu
đảm đang
biết gánh vác lo toan mọi việc
có tài năng, khí phách làm nên những việc phi thường
không chịu khuất phục trước kẻ thù
chân thành và tốt bụng với mọi người
a) Hãy các từ nói trên bằng cách mỗi từ với nghĩa của nó.
giải thích
nối

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chị Út Tịch
Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận
Võ THị Sáu
Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu:
b) Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam:
Chăm chỉ, cần cù, , , dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, khoan dung, có đức hi sinh, chịu thương chịu khó,...
Nhân hậu: Có lòng thương người và ăn ở có tình, có nghĩa.
nhân hậu
nhường nhịn
độ lượng,
Nhường nhịn: Chịu phần kém, phần thiệt về mình để cho người khác hưởng phần hơn trong quan hệ đối xử.
Độ lượng: Đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên gì
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
Bài tập 2:
phẩm chất
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con.
Luyện từ và câu:
Khi cảnh nhà có khó khăn phải trông cậy vào người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi.
Phụ nữ sẵn sàng tham gia giết giặc khi đất nước có giặc.
- Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
- Lòng thương con, đức hi sinh nhường nhịn của người mẹ.
- Phụ nữ rất dũng cảm, anh hùng.
Nghĩa:
Nghĩa:
Nghĩa:
của người phụ nữ Việt Nam
?
Phẩm chất
Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu:
Bài tập 3:
với một trong các câu tục ngữ trên.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Đặt câu
Hướng dẫn:
a) Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn” được dùng để nói về lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ đối với con cái.
b) Khi nói về vai trò của người phụ nữ trong tình cảnh gia đình gặp khó khăn về kinh tế hay trong sinh hoạt như: con còn nhỏ lại thường xuyên bị đau ốm, bố mẹ, ông bà già yếu cần chăm sóc, ... ta có thể dùng câu: “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi”.
c) Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” được dùng khi đất nước có giặc ngoại xâm, cần động viên toàn bộ sức người ra chiến đấu.
Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu:
Bài tập 3:
Đặt câu với một trong các câu tục ngữ trên.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Người phụ nữ Việt Nam yêu thương con, luôn hi sinh tất cả cho con, như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
Ví dụ:
- Đặt câu với câu tục ngữ: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu:
Bài tập 3:
với một trong các câu tục ngữ trên.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Đặt câu
Hướng dẫn:
a) Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn” được dùng để nói về lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ đối với con cái.
b) Khi nói về vai trò của người phụ nữ trong tình cảnh gia đình gặp khó khăn về kinh tế hay trong sinh hoạt như: con còn nhỏ lại thường xuyên bị đau ốm, bố mẹ, ông bà già yếu cần chăm sóc, ... ta có thể dùng câu: “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi”.
c) Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” được dùng khi đất nước có giặc ngoại xâm, cần động viên toàn bộ sức người ra chiến đấu.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Thứ ba, ngày 12tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu:
Những câu ca dao, tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ việt nam
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn tướng giỏi nhờ.
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ.
.....
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
( Trang 131)
Tập làm văn
KHỞI ĐỘNG:
2. Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
Bài văn tả cảnh gồm có ba phần
Ôn tập về tả cảnh
Tập làm văn
TIÊU ĐỀ
Những bài văn tả cảnh mà em đã học trong học kì I:
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Hoàng hôn trên sông Hương.
Nắng trưa.
Buổi sớm trên cánh đồng.
Rừng trưa.
Chiều tối.
Mưa rào.
Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam.
Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi.
Vịnh Hạ Long.
Kì diệu rừng xanh.
Bầu trời mùa thu.
Đất Cà Mau.
Trình bày dàn ý một trong các bài văn đó:
Dàn ý của bài văn: “ Hoàng hôn trên sông Hương”
1. Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn
2. Thân bài: Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông lúc hoàng hôn
- Đoạn 1: Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.
Đoạn 2: Tả hoạt động của con người bên sông lúc hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn
3. Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
Buổi sáng ở Thành Phố Hồ Chí Minh
a) Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào ?
b) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế.
Ngoài trình tự miêu tả cảnh trong bài, đối với bài văn tả cảnh ta có thể quan sát để tả cảnh theo trình tự nào ?
2. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
c) Hai câu cuối bài " Thành phố mình đẹp quá ! Đẹp quá đi !" thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh được miêu tả ?
Buoåi saùng ôû Thaønh phoá Hoà Chí Minh
Một ngày mới bắt đầu.
Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông. Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phần trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Trời sáng có thể nhận rõ từng phút một. Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt tắt. Ba ngọn đèn đỏ trên tháp phát sóng Đài Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. Mặt trời dâng chậm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
Đường phố bắt đầu hoạt động và huyên náo. Những chiếc xe tải nhỏ, xe lam, xích lô máy nườm nượp chở hàng hóa và thực phẩm từ những vùng ngoại ô về các chợ Bến Thành, Cầu Muối,.. . . đánh thức cả thành phố dậy bởi những tiếng máy nổ giòn.
Thành phố mình đẹp quá ! Đẹp quá đi!
Theo Nguyễn Mạnh Tuấn
- Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian tả lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.
Ôn tập về tả cảnh
Tập làm văn
- Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào?
b) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, đó là:
- Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét.
- Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.
- Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. / Ánh đèn từ muôn vàn ô cửa sổ loãng đi rất nhanh và thưa thớt tắt.
- Ba ngọn đèn đỏ trên tháp phát sóng Đài Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. / Mặt trời dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại (Khi nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả, học sinh khá, giỏi có thể giải thích thêm vì sao em thấy sự quan sát đó rất tinh tế.
Ôn tập về tả cảnh
Tập làm văn
Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế?
* Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh được miêu tả?
Ôn tập về tả cảnh
Tập làm văn
* Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.
 
Gửi ý kiến