Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập trong mùa dịch cúm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 19h:28' 03-04-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
Chủ nhật ngày 29 tháng 3 năm 2020
MÔN TOÁN
Bài 1: Viết các số sau
a, 5 chục 7 đơn vị: ……….
Bảy mươi lăm ki – lô – gam: …..
b, 2 chục 9 đơn vị: ……..
Bốn mươi hai đề - xi – mét: ……………
c, Ba mươi mốt: …….
Sáu mươi hai mét: ……..


Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2020
MÔN TOÁN
Bài 1: Viết các số sau
a, 5 chục 7 đơn vị: 57
Bảy mươi lăm ki – lô – gam: 75 kg



b, 2 chục 9 đơn vị: 29
Bốn mươi hai đề - xi – mét: 42 dm


c, Ba mươi mốt: 31
Sáu mươi hai mét: 62 m

Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong từ lịch tháng 4 (có 30 ngày)
Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm

a, Ngày 30 tháng 4 là thứ ……….
b, Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
c, Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong từ lịch tháng 4 (có 30 ngày)
Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm

a, Ngày 30 tháng 4 là thứ ……….
b, Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
c, Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong từ lịch tháng 4 (có 30 ngày)
Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm

a, Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu
b, Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
c, Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong từ lịch tháng 4 (có 30 ngày)
Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm

a, Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu
b, Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ bảy
c, Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ …….
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong từ lịch tháng 4 (có 30 ngày)
Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm

a, Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu
b, Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ bảy
c, Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ sáu
Bài 3: Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự
a, Từ bé đến lớn: ……………………….

b, Từ lớn đến bé: ……………………….


Bài 3: Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự
a, Từ bé đến lớn: 7; 28; 36; 43; 99

b, Từ lớn đến bé: ……………………….


Bài 3: Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự
a, Từ bé đến lớn: 7; 28; 36; 43; 99

b, Từ lớn đến bé: 99; 43; 36; 28; 7

Bài 4:
a, Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm

b, Vẽ đoạn thẳng MN dài 1 dm 2 cm

c, Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm

d, Vẽ đường thẳng đi qua 3 điểm


Bài 5: Viết (theo mẫu)
13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13-12=1
- 14 giờ còn gọi là: ……………..

- 16 giờ còn gọi là: ………………

- 19 giờ còn gọi là: ………………

- 23 giờ còn gọi là: ………………


Bài 5: Viết (theo mẫu)
13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13-12=1
- 14 giờ còn gọi là 2 giờ chiều vì 14-12=2

- 16 giờ còn gọi là: ………………

- 19 giờ còn gọi là: ………………

- 23 giờ còn gọi là: ………………


Bài 5: Viết (theo mẫu)
13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13-12=1
- 14 giờ còn gọi là 2 giờ chiều vì 14-12=2

- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều vì 16-12=4

- 19 giờ còn gọi là: ………………

- 23 giờ còn gọi là: ………………


Bài 5: Viết (theo mẫu)
13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13-12=1
- 14 giờ còn gọi là 2 giờ chiều vì 14-12=2

- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều vì 16-12=4

19 giờ còn gọi là 7 giờ tối vì 19 – 12 = 7

- 23 giờ còn gọi là: ………………


Bài 5: Viết (theo mẫu)
13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13-12=1
- 14 giờ còn gọi là 2 giờ chiều vì 14-12=2

- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều vì 16-12=4

19 giờ còn gọi là 7 giờ tối vì 19 – 12 = 7

- 23 giờ còn gọi là 11 giờ đêm vì 23 – 12 = 11

Bài 6: Điền dấu >; <,; = vào chỗ chấm
58 …. 85 100 … 99 + 1

65 – 56 …. 19 48 …. 52
Bài 6: Điền dấu >; <,; = vào chỗ chấm
58 < 85 100 = 99 + 1

65 – 56 < 19 48 < 52
Bài 7: Đặt tính rồi tính
73 – 46 67 – 9 48 + 36 29 + 43



Đặt tính rồi tính
a)
27
58
84
72
Bài 1:
Bài 8: Tổng của hai số là 64, biết số hạng thứ nhất là 39.
Tìm số hạng thứ hai.



Bài 8: Tổng của hai số là 64, biết số hạng thứ nhất là 39.
Tìm số hạng thứ hai.
Bài giải
Số hạng thứ hai là:
64 – 39 = 25
Đáp số: 25



Bài 9: Tìm x
a, 38 + x = 64 b, 82 – x = 15 + 39



Bài 9: Tìm x
a, 38 + x = 64 b, 82 – x = 15 + 39
x = 64 – 38
x = 26


Bài 9: Tìm x
a, 38 + x = 64 b, 82 – x = 15 + 39
x = 64 – 38 82 – x = 54
x = 26 x = 82 – 54
x = 28


Bài 10:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 43 chiếc xe,
buổi sáng bán được ít hơn buổi chiều 16 chiếc xe. Hỏi
buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?



Bài 10:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 43 chiếc xe,
buổi sáng bán được ít hơn buổi chiều 16 chiếc xe. Hỏi
buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?


Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số xe là
43 + 16 = 59 (chiếc xe)
Đáp số: 59 chiếc xe


Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2020
MÔN TOÁN
Bài 1: Tính nhẩm
8 + 9 = … 40 + 60 = …. 6 + 7 – 6 = ….
17 – 8 =… 16 – 7 = …. 13 – 4 + 5 = ….

Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2020
MÔN TOÁN
Bài 1: Tính nhẩm
8 + 9 = 17 40 + 60 = 100 6 + 7 – 6 = 7
17 – 8 = 9 16 – 7 = 9 13 – 4 + 5 = 14

Bài 4: Điền dấu thích hợp : >; <; =
a. 38 + 12 …. 28 + 12 b. 18 kg – 9 kg … 20 kg – 10kg
c. 37 – 28 …. 20 – 17 d. 9 dm …. 58 cm + 32 cm

Bài 4: Điền dấu thích hợp : >; <; =
a. 38 + 12 > 28 + 12 b. 18 kg – 9 kg < 20 kg – 10kg
c. 37 – 28 > 20 – 17 d. 9 dm = 58 cm + 32 cm

Bài 5: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm
a. 46 – 25 > 2 … b. 27 + 3 < …. < 63 -31

Bài 5: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm
a. 46 – 25 > 20 b. 27 + 3 < 31 < 63 -31

Bài 7: Tìm x
a. 38 + x = 81 b. x – 39 = 48 + 12
x = 81 – 38 x – 39 = 60
x = 43 x = 60 + 39
x = 99


Bài 8: Đặt tính rồi tính
31 – 7 100 – 34 58 + 27 9 + 56

Đặt tính rồi tính
a)
24
66
85
65
Bài 8:
Bài 9:
Mảnh vải xanh dài 39 cm, mảnh vải xanh dài hơn mảnh vải đỏ 12 cm. Hỏi mảnh vải đỏ dài bao nhiêu xăng – ti – mét?


Bài 9:
Mảnh vải xanh dài 39 cm, mảnh vải xanh dài hơn mảnh vải đỏ 12 cm. Hỏi mảnh vải đỏ dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Bài giải
Mảnh vải đỏ dài số xăng – ti – mét là:
39 – 12 = 27 (cm)
Đáp số: 27 cm
Bài 10:
Với 3 chữ số 4; 0; 6. Viết tất cả các số có 2 chữ số



Bài 10:
Với 3 chữ số 4; 0; 6. Viết tất cả các số có 2 chữ số
Bài làm
Với 3 chữ số: 4; 0; 6, ta lập được các số có 2 chữ số như sau:
40; 46; 60; 64



MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2:
Điền dấu phẩy vào câu sau:
Mùi xoài thơm dịu dàng vị ngọt đậm đà.


MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2:
Điền dấu phẩy vào câu sau:
Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà.


MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3:
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Hai anh em đem hạt đào gieo lên mộ bà.


MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3:
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Hai anh em đem hạt đào gieo lên mộ bà.


Ai đem hạt đào gieo lên mộ bà?
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4:
Em hãy tìm một từ chỉ hoạt động, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? Với từ vừa tìm được.

MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4:
Em hãy tìm một từ chỉ hoạt động, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? Với từ vừa tìm được.

VD: học bài
Em đang học bài.
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 5:
Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm màu sắc, đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? Với từ vừa tìm được.

MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 5:
Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm màu sắc, đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? Với từ vừa tìm được.
VD: đỏ
Bạn Thanh Vân mặc chiếc áo màu đỏ rất đẹp.
Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

Quả táo quả na chín đầy vườn.
Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

Quả táo, quả na chín đầy vườn.
Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Mùi xoài thơm dịu dàng.
Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Mùi xoài thơm dịu dàng

Mùi xoài như thế nào?
Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4:
Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm về tính nết của con người,
đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? Với từ vừa tìm được.

Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4:
Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm về tính nết của con người,
đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? Với từ vừa tìm được.

VD: chăm chỉ
Bạn Hàn Băng rất chăm chỉ học bài.

MÔN TOÁN
Bài 1: Tính nhẩm
5 + 8 = … 15 – 8 = …. 8 + 5 – 7 = ….
7 + 9 = … 16 – 9 = … 4 + 9 – 6 = ……
12 – 8 = … 19 – 9 = …. 13 – 8 + 4 = ….

MÔN TOÁN
Bài 1: Tính nhẩm
5 + 8 = 13 15 – 8 = 7 8 + 5 – 7 = 6
7 + 9 = 16 16 – 9 = 7 4 + 9 – 6 = 7
12 – 8 = 4 19 – 9 = 10 13 – 8 + 4 = 9

MÔN TOÁN
Bài 3: Điền dấu >; <; =
29 – 4 ….. 29 – 5 36 kg + 7 …...... 51 kg – 18 kg
43 – 3 ….. 55 – 17 8 dm + 25 dm ….. 21 dm + 12 dm

MÔN TOÁN
Bài 3: Điền dấu >; <; =
29 – 4 > 29 – 5 36 kg + 7 > 51 kg – 18 kg
43 – 3 > 55 – 17 8 dm + 25 dm = 21 dm + 12 dm

MÔN TOÁN
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
28 – 7 < 2 …. 5 .. > … 6 > 55

MÔN TOÁN
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
28 – 7 < 22 57 > 56 > 55

MÔN TOÁN
Bài 7: Đặt tính rồi tính
75 – 39 8 + 75 100 – 23 7 + 64

Đặt tính rồi tính
a)
36
83
77
71
Bài 7:
MÔN TOÁN
Bài 8: Tìm x
a. 25 + x = 30 b. 72 – x = 42 + 26

MÔN TOÁN
Bài 8: Tìm x
a. 25 + x = 30 b. 72 – x = 42 + 26
x = 30 – 25 72 – x = 68
x = 5 x = 72 – 68
x = 4

MÔN TOÁN
Bài 9:
Nhà Hà có 5 chục kg gạo tẻ và số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 16 kg. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu ki – lô – gam gạo nếp?

MÔN TOÁN
Bài 9:
Nhà Hà có 5 chục kg gạo tẻ và số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 16 kg. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu ki – lô – gam gạo nếp?

Đổi: 5 chục = 50
Bài giải
Nhà Hà có số ki – lô – gam gạo nếp là:
50 – 16 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg

MÔN TOÁN
Bài 10:
Tìm y biết:
64 < y – 17 < 66

MÔN TOÁN
Bài 10:
Tìm y biết:
64 < y – 17 < 66
Vì: 64 < y – 17 < 66 nên y – 17 = 65
y = 65 + 17
Y = 82



Đi làm về mẹ lại phải nấu cơm tắm cho hai chị em Lan.
Bài 1: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Đi làm về mẹ lại phải nấu cơm, tắm cho hai chị em Lan.
Bài 1: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Trước giờ học, chúng em rủ nhau ôn bài cũ.
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ.

Trước giờ học, chúng em thường làm gì?
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Hai anh em đem hạt đào gieo lên mộ bà.
Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Hai anh em đem hạt đào gieo lên mộ bà

Ai đem hạt đào gieo lên mộ bà?.
Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
8 + 7 = …. 14 – 8 = ….. 8 + 5 – 6 = ……
9 + 8 = ….. 16 – 9 = ….. 5 + 9 - 7 = …….
13 – 7 = ….. 18 – 9 = …… 13 – 8 + 6 = …….
Bài 1: Tính nhẩm
MÔN TOÁN
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
8 + 7 = 15 14 – 8 = 6 8 + 5 – 6 = 7
9 + 8 = 17 16 – 9 = 7 5 + 9 - 7 = 7
13 – 7 = 6 18 – 9 = 9 13 – 8 + 6 = 11
Bài 1: Tính nhẩm
MÔN TOÁN
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
a. 37 – 9 < 2 …. b. 6 … > … 4 > 63
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
MÔN TOÁN
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
a. 37 – 9 < 29 b. 65 > 64 > 63
Hoặc: 66 > 65 > 63
Hoặc 67 > 66 > 63
Hoặc 68 > 67 > 63
Hoặc 69 > 68 > 63
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
MÔN TOÁN
Thứ bảy ngày 28 tháng 3 năm 2020
Bài 7: Đặt tính rồi tính
97 – 26 9 + 48 100 – 7 36 + 36

Đặt tính rồi tính
71
93
72
Bài 7:
Bài 8: Tìm x
a. 34 + x = 50 b. 65 – x = 38 + 9
Bài 8: Tìm x
a. 34 + x = 50 b. 65 – x = 38 + 9
x = 50 – 34 65 – x = 47
x = 16 x = 65 – 47
x = 18
Bài 9: Điền dấu <; >; =
38 – 8 …. 39 – 6 39 kg + 8 kg ….. 61 kg – 18 kg
43 – 7 … 65 – 17 7 dm + 29 dm …. 24 dm + 12 dm
Bài 9: Điền dấu <; >; =
38 – 8 = 39 – 6 39 kg + 8 kg > 61 kg – 18 kg
43 – 7 < 65 – 17 7 dm + 29 dm = 24 dm + 12 dm
Bài 10:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 83 lít dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 27 lít dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?
Bài 10:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 83 lít dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sang 27 lít dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là:
83 – 27 = 56 (lít)
Đáp số: 56 lít dầu
Củng cố-Dặn dò
Tự luyện đọc và luyện viết chính tả.
Học thuộc bảng nhân, chia (từ bảng 2 đến bảng 5)
Ôn lại bảng cộng, bảng trừ.
Chúc các phụ huynh, học sinh mạnh khỏe
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI !
 
Gửi ý kiến