Tìm kiếm Bài giảng
ÔN TẬP V9 CTST CHỦ ĐIỂM 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 10h:27' 07-04-2025
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 10h:27' 07-04-2025
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
BÀI 9
Hoạt động mở đầu
HS nhắc lại những nội
dung đã học ở chủ đề 9
(bài 9)
Hoạt động Ôn tập
I
Câu 1
1. Câu 1
HS làm việc cá nhân theo tổ 4':
+ Tổ 1, 2: Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man
+ Tổ 3: Tình yêu và thù hận
+ Tổ 4: Cái bóng trên tường
Tóm tắt các yếu tố của văn bản kịch thể hiện trong các VB
đã học.
2
Câu 2
2. Câu 2
HS làm việc cá nhân (3'):
Nhân vật Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man và
nhân vật người đàn ông trong “Cái bóng trên
tường” có điểm gì giống nhau? Theo em, những
điểm giống nhau ấy giữa hai nhân vật có phải là
dấu hiệu nhận biết nhân vật bi kịch hay không?
Vì sao?
3
Câu 3
Em có nhận xét gì về ngôn
ngữ đối thoại, độc thoại của
Rô-mê-ô và Giu-li-ét
* Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giu-li-ét:
Thể hiện tình yêu say đắm và mãnh liệt: Rô-mê-ô và Giu-li-ét sử dụng những lời lẽ nồng
nàn, tha thiết để bày tỏ tình yêu của mình dành cho nhau. Họ trao cho nhau những lời thề,
những lời hẹn ước sẽ yêu nhau mãi mãi. Ngôn ngữ của họ thể hiện sự đồng điệu về tâm
hồn, sự hoà hợp về tư tưởng.
- Thể hiện sự đối lập giữa tình yêu và thù hận: Tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét bị
cấm đoán bởi mối thù hận dai dẳng giữa hai gia đình Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét. Ngôn
ngữ của họ cũng thể hiện sự đối lập này: Vừa nồng nàn, lãng mạn, vừa bi thương, uất hận.
- Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh: Rô-mê-ô thường so sánh Giu-li-ét với những
hình ảnh đẹp đẽ trong thiên nhiên như mặt trời. Giu-li-ét cũng so sánh Rô-mê-ô với những
chàng trai anh hùng, lãng mạn trong truyền thuyết.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ ca: Ngôn ngữ đối thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét có nhiều nhịp
điệu, vần điệu, tạo tính nhạc trong lời thoại. Điều này góp phần tăng tính biểu cảm cho
ngôn ngữ, làm cho lời thoại của họ thêm da diết, thổn thức.
* Nhận xét về ngôn ngữ độc thoại của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giu-li-ét:
- Thể hiện tâm trạng và suy nghĩ nội tâm của nhân vật: Qua những lời độc thoại,
Rô-mê-ô và Giu-li-ét bộc lộ tâm trạng, cảm xúc sâu kín của mình. Họ chia sẻ những
niềm vui, nỗi buồn, những hi vọng, lo âu về tình yêu và cuộc sống.
- Thể hiện sự trưởng thành của nhân vật: Qua những lời độc thoại, ta có thể
thấy được sự trưởng thành của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Họ không còn là những đứa
trẻ ngây thơ, mà đã trở nên chín chắn, bản lĩnh hơn.
- Sử dụng nhiều ngôn ngữ tượng trưng: Rô-mê-ô và Giu-li-ét thường sử dụng
những hình ảnh ẩn dụ, so sánh để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình. Điều này
làm cho lời độc thoại của họ thêm giàu sức gợi và biểu cảm.
Qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của Rô-mê-ô,
Giu-li-ét, Sếch-xpia đã biến hai nhân vật này trở
thành biểu tượng cho tình yêu đích thực và sự hi
sinh trong tình yêu.
4
Câu 4
4. Câu 4
HS làm việc cặp đôi (4'):
Đặt hai câu đơn đầy đủ thành
phần, sau đó biến đổi hoặc mở
rộng cấu trúc câu. Chỉ ra cách
biến đổi/mở rộng cấu trúc câu
em sử dụng.
Câu đơn
1.a/ Tôi đi học
2.a/ Mưa rơi tí tách.
Câu mở rộng thành
phần
b/ Tối nay, tôi đi học ngoại
ngữ.
Nhận xét
Câu b được mở rộng cấu
trúc bằng cách thêm thành
phần trạng ngữ (tối nay),
mở rộng TP vị ngữ bằng
một cụm động từ (đi học
ngoại ngữ)
b/ Ngoài sân, từng giọt mưa Câu b được mở rộng cấu
rơi tí tách.
trúc bằng cách thêm thành
phần trạng ngữ (ngoài
sân), mở rộng TP chủ ngữ
bằng một cụm danh từ
(từng giọt mưa)
5
Câu 5
5. Câu 5
Nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân (2')
Nêu yêu càu đối với việc
viết bài văn NL về một vấn
đề cần giải quyết.
Những yêu cầu cần đạt khi viết một bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết:
- Đảm bảo cấu trúc và bố cục bài viết.
- Chọn lựa các diễn đạt phù hợp với nội dung bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết.
-Thể hiện thái độ dứt khoát, thẳng thắn, trung thực trong quá trình
diễn đạt.
Hoạt động luyện tập
7
Câu 7
7. Câu 7
HS làm việc theo nhóm
4-5 HS (4'):
Tại sao nhiều bài học sâu
sắc, quí giá thường được rút
ra từ trải nghiệm thực tế đời
sống
7. Câu 7
Đối với chúng ta, các bài học trong học tập và đời sống thường được đúc rút bằng
nhiều cách, từ nhiều tình huống khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bài học sâu sắc, quý giá
thường được đúc rút từ trải nghiệm thực tế đời sống bởi nhiều lí do:
- Đời sống sinh động, nhiều kiểu người với những suy nghĩ, hành đông khác nhau =>
nhiều tình huống đặc biệt cần có cách xử lí khác nhau tùy theo môi trường, hoàn cảnh,
năng lực, tính cách…
- Nhiều bài học thực tế không có trong sách vở => phải va chạm thực tế mới hiểu
- Nhiều bài học không được dạy trong trường lớp => cần có kinh ngiệm sống để ứng xử
BÀI 9
Hoạt động mở đầu
HS nhắc lại những nội
dung đã học ở chủ đề 9
(bài 9)
Hoạt động Ôn tập
I
Câu 1
1. Câu 1
HS làm việc cá nhân theo tổ 4':
+ Tổ 1, 2: Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man
+ Tổ 3: Tình yêu và thù hận
+ Tổ 4: Cái bóng trên tường
Tóm tắt các yếu tố của văn bản kịch thể hiện trong các VB
đã học.
2
Câu 2
2. Câu 2
HS làm việc cá nhân (3'):
Nhân vật Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man và
nhân vật người đàn ông trong “Cái bóng trên
tường” có điểm gì giống nhau? Theo em, những
điểm giống nhau ấy giữa hai nhân vật có phải là
dấu hiệu nhận biết nhân vật bi kịch hay không?
Vì sao?
3
Câu 3
Em có nhận xét gì về ngôn
ngữ đối thoại, độc thoại của
Rô-mê-ô và Giu-li-ét
* Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giu-li-ét:
Thể hiện tình yêu say đắm và mãnh liệt: Rô-mê-ô và Giu-li-ét sử dụng những lời lẽ nồng
nàn, tha thiết để bày tỏ tình yêu của mình dành cho nhau. Họ trao cho nhau những lời thề,
những lời hẹn ước sẽ yêu nhau mãi mãi. Ngôn ngữ của họ thể hiện sự đồng điệu về tâm
hồn, sự hoà hợp về tư tưởng.
- Thể hiện sự đối lập giữa tình yêu và thù hận: Tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét bị
cấm đoán bởi mối thù hận dai dẳng giữa hai gia đình Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét. Ngôn
ngữ của họ cũng thể hiện sự đối lập này: Vừa nồng nàn, lãng mạn, vừa bi thương, uất hận.
- Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh: Rô-mê-ô thường so sánh Giu-li-ét với những
hình ảnh đẹp đẽ trong thiên nhiên như mặt trời. Giu-li-ét cũng so sánh Rô-mê-ô với những
chàng trai anh hùng, lãng mạn trong truyền thuyết.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ ca: Ngôn ngữ đối thoại của Rô-mê-ô và Giu-li-ét có nhiều nhịp
điệu, vần điệu, tạo tính nhạc trong lời thoại. Điều này góp phần tăng tính biểu cảm cho
ngôn ngữ, làm cho lời thoại của họ thêm da diết, thổn thức.
* Nhận xét về ngôn ngữ độc thoại của hai nhân vật Rô-mê-ô và Giu-li-ét:
- Thể hiện tâm trạng và suy nghĩ nội tâm của nhân vật: Qua những lời độc thoại,
Rô-mê-ô và Giu-li-ét bộc lộ tâm trạng, cảm xúc sâu kín của mình. Họ chia sẻ những
niềm vui, nỗi buồn, những hi vọng, lo âu về tình yêu và cuộc sống.
- Thể hiện sự trưởng thành của nhân vật: Qua những lời độc thoại, ta có thể
thấy được sự trưởng thành của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Họ không còn là những đứa
trẻ ngây thơ, mà đã trở nên chín chắn, bản lĩnh hơn.
- Sử dụng nhiều ngôn ngữ tượng trưng: Rô-mê-ô và Giu-li-ét thường sử dụng
những hình ảnh ẩn dụ, so sánh để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình. Điều này
làm cho lời độc thoại của họ thêm giàu sức gợi và biểu cảm.
Qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của Rô-mê-ô,
Giu-li-ét, Sếch-xpia đã biến hai nhân vật này trở
thành biểu tượng cho tình yêu đích thực và sự hi
sinh trong tình yêu.
4
Câu 4
4. Câu 4
HS làm việc cặp đôi (4'):
Đặt hai câu đơn đầy đủ thành
phần, sau đó biến đổi hoặc mở
rộng cấu trúc câu. Chỉ ra cách
biến đổi/mở rộng cấu trúc câu
em sử dụng.
Câu đơn
1.a/ Tôi đi học
2.a/ Mưa rơi tí tách.
Câu mở rộng thành
phần
b/ Tối nay, tôi đi học ngoại
ngữ.
Nhận xét
Câu b được mở rộng cấu
trúc bằng cách thêm thành
phần trạng ngữ (tối nay),
mở rộng TP vị ngữ bằng
một cụm động từ (đi học
ngoại ngữ)
b/ Ngoài sân, từng giọt mưa Câu b được mở rộng cấu
rơi tí tách.
trúc bằng cách thêm thành
phần trạng ngữ (ngoài
sân), mở rộng TP chủ ngữ
bằng một cụm danh từ
(từng giọt mưa)
5
Câu 5
5. Câu 5
Nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân (2')
Nêu yêu càu đối với việc
viết bài văn NL về một vấn
đề cần giải quyết.
Những yêu cầu cần đạt khi viết một bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết:
- Đảm bảo cấu trúc và bố cục bài viết.
- Chọn lựa các diễn đạt phù hợp với nội dung bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết.
-Thể hiện thái độ dứt khoát, thẳng thắn, trung thực trong quá trình
diễn đạt.
Hoạt động luyện tập
7
Câu 7
7. Câu 7
HS làm việc theo nhóm
4-5 HS (4'):
Tại sao nhiều bài học sâu
sắc, quí giá thường được rút
ra từ trải nghiệm thực tế đời
sống
7. Câu 7
Đối với chúng ta, các bài học trong học tập và đời sống thường được đúc rút bằng
nhiều cách, từ nhiều tình huống khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bài học sâu sắc, quý giá
thường được đúc rút từ trải nghiệm thực tế đời sống bởi nhiều lí do:
- Đời sống sinh động, nhiều kiểu người với những suy nghĩ, hành đông khác nhau =>
nhiều tình huống đặc biệt cần có cách xử lí khác nhau tùy theo môi trường, hoàn cảnh,
năng lực, tính cách…
- Nhiều bài học thực tế không có trong sách vở => phải va chạm thực tế mới hiểu
- Nhiều bài học không được dạy trong trường lớp => cần có kinh ngiệm sống để ứng xử
 








Các ý kiến mới nhất