Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (HK II)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 18h:25' 19-03-2022
Dung lượng: 548.7 KB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
NGỮ VĂN 8
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. PHẦN TIẾNG VIỆT
II. PHẦN VĂN
III. BÀI TẬP
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu cầu khiến
Thuyết minh vể một phương pháp ( cách làm)
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1. Các kiểu câu đơn đã học:
CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
PHÂN LOẠI THEO
MỤC ĐÍCH NÓI
PHÂN LOẠI THEO
CẤU TẠO
Câu
nghi
vấn
Câu trần
thuật
Câu
cầu
khiến
Câu cảm thán
Câu bình thường
Câu đặc biệt
I. Phần tiếng việt
Câu nghi vấn : Dùng để hỏi.
+ Câu nghi vấn thường chứa các từ nghi vấn như: (ai, bao giờ, ở đâu, bằng cách nào, để làm gỡ .)

- Câu trần thuật:
+ Nêu một nhận định, có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai.Dùng để giới thiệu, kể hoặc tả một sự vật, sự việc...

- Câu cầu khiến
+ Dùng để đề nghị, yêu cầu, ra lệnh... Người nghe thực hiện hành động có trong câu.

- Câu cảm thán:
+ Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
+ Câu cảm thán thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc cao (ôi, trời ơi, eo ơi .)

CÁC DẤU CÂU
DẤU
CHẤM
DẤU
PHẨY
DẤU
CHẤM
PHẨY
DẤU
CHẤM
LỬNG
DẤU
GẠCH
NGANG
2. Các dấu câu đã học:
- Dấu chấm:
Được đặt ở cuối câu trần thuật,đánh dấu ranh giới giữa các câu trong đoạn văn.
- Dấu phẩy:
Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu. Cụ thể là:
+ Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.
+ Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
+ Giữa các vế của một câu ghép.
- Dấu chấm lửng: Được dùng để:
+ Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng.
+ Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm phẩy: Được dùng để:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
- Dấu gạch ngang:
+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

+ Nối các từ nằm trong một liên danh.
Cậu đi học bài hã?
Cậu đi học bài đi !
Trời ơi, hôm nay cậu học bài hả !
Tớ đi học đây
VD:
CÂU NGHI VẤN
CÂU CẦU KHIẾN
CÂU CẢM THÁN
CÂU TRẦN THUẬT
Bài 3 (131 ):
? Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,...?
- Trời ơi, buồn quá! Ôi, buồn quá! Chao ôi, buồn quá! Buồn ơi là buồn!
Bài 4 (131 ).
? Trong những câu dưới đây, câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?
Tôi bật cười bảo lão(1):
Sao cụ lo xa quá thế(2)? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ(3)! Cụ cứ để tiền đấy mà ăn, lúc chết hẵng hay(4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại(5)?
- không, ông giáo ạ(6)!Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu(7)?
a) - Câu trần thuật: câu 1,3,6.
- Câu cầu khiến: câu 4.
- Câu nghi vấn: câu 2,5,7.
? Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (điều băn khoăn cần được giải đáp)?
b)- Câu nghi vấn dùng để hỏi: câu 7.
? Câu nào trong số những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó được dùng làm gì?
c)- Câu nghi vấn 2/5 là những câu không được dùng để hỏi.
- Câu 2 được dùng để bộc lộ sự ngạc nhiên
- Câu 5 dùng để giải thích (thuộc kiểu câu trình bày) cho đề nghị nêu ở câu 4.
II- Hành động nói:
1. Lí thuyết:
* Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm những mục đích nhất định.
* Những kiểu hành động nói thường gặp là :
- Hành động hỏi ( Bạn làm gì vậy ? )
- Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán..) ( Ngày mai trời sẽ mưa )
- Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức,...) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé )
- Hành động hứa hẹn .( Tôi xin hứa sẽ không đi học muộn nữa )
- Hành động bộc lộ cảm xúc. ( Tôi sợ bị thi trượt học kì này )
* Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó ( cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)
II. Phần văn
- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may quần áo...) người ta thường nêu những nội dung sau:
+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
- Cách làm được trình bày cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn.
b. Giới thiệu danh lam thắng cảnh
* Lập ý.
- Tên danh lam, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê hư­ơng, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội…
* Dàn ý.
- Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hội của danh lam đối với quê h­ương, đất n­ước.
- Thân bài.
+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay.
+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…
+ Hiện vật tr­ưng bày, thờ cúng.
+ Phong tục, lễ hội.
- Kết bài: Thái độ tình cảm với danh lam …
END.
 
Gửi ý kiến