Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 00h:36' 09-12-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO
Qúy thầy cô giáo và các em học sinh
Tiết 60 - Phần Tiếng Việt.
TRƯỜNG TH&THCS BA BÍCH
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Chính
Năm học 2019 - 2020
PHÒNG GD&ĐT BA TƠ
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
TIẾT 60

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
- Ở đây minh soạn thành 2 tiết (Từ vựng 1 tiết và Ngữ pháp 1 tiết)
- Nếu dạy Từ vựng và Ngữ pháp 1 tiết thì bỏ Slide 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25 (Nhập ND Slide 25 vào Slide 4)
Tình huống : Chuẩn bị vào năm học mới, em nói với mẹ mua cho em dụng cụ học tập. Mẹ ra chợ mua đem về chỉ có bút. Vậy theo em, dụng cụ đó còn thiếu những gì ?
I. TỪ VỰNG:
1. Lý thuyết:
Nối cột A với cột B để hoàn thành bảng khái niệm các kiến thức từ vựng.
Nối cột A với cột B để hoàn thành khái niệm các kiến thức từ vựng đã học.
BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC TỪ VỰNG ĐÃ HỌC - HỌC KỲ I- NGỮ VĂN 8


Tìm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

- động vật, thú, chim, cá

- cá rô, cá chép, cá, cá chim

Tìm trường từ vựng.

+ Bộ phận của mắt :


+ Đặc điểm của mắt:
lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi
đờ đẫn, sắc, lờ đờ, tinh, mù loà,….
BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC TỪ VỰNG ĐÃ HỌC - HỌC KỲ I- NGỮ VĂN 8



móm mém, rũ rượi, lom khom,...
VD về từ tượng hình.


VD về từ tượng thanh.
hu hu, róc rách

bắp, má, tía
VD về từ ngữ địa phương.
VD về biệt ngữ xã hội.
trúng tủ, con ngỗng

Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
VD về nói giảm, nói tranh.
VD về nói quá.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
2. Thực hành
?
a) Dựa vào kiến thức về ăn học dân gian và về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ để điền từ thích hợp vào ô trống theo mẫu.
TRUYỆN DÂN GIAN
TRUYỀN THUYẾT
TRUYỆN
CỔ TÍCH
TRUYỆN
NGỤ
NGÔN
TRUYỆN
CƯỜI
b) Vì sao em điền từ như vậy?
Bài tập b, c. THẢO LUẬN NHÓM
- Nhóm 1. Tìm 1 câu ca dao về biện pháp tu từ nói quá.

- Nhóm 2. Tìm 1 câu ca dao về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

- Nhóm 3. Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng hình.

- Nhóm 4. Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng thanh
* Ca dao sử dụng biện pháp tu từ nói quá
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan, vợ húp gật gù khen ngon

* Ca dao sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh
- Đàn ông miệng rộng thì tài
Đàn bà miệng rộng điếc tai láng giềng.
- Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng cúi gối gánh hai hạt vừng.
* Câu có sử dụng từ tượng hình.
Con đường lên núi khúc khuỷu và khó đi.

* Câu có sử dụng từ tượng thanh.
Về khuya, tiếng suối chảy nghe róc rách.
Bài tập trắc nghịêm (Đ/S)hiểu
Ôn tập Tiếng Việt 8 – Học kỳ 1
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là xem xét các từ ngữ có quan hệ cấp độ khái quát – cụ thể, còn trường từ vựng là xem xét tập hợp các từ có chung một nét nghĩa.
Do đặc tính ngữ âm và nghĩa, từ tượng hình và từ tượng thanh làm cho cảnh vật con người trong văn tự sự, miêu tả hiện ra sống động hơn.
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội có thể dùng được với mọi đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp.
Biện pháp tu từ nói quá được sử dụng nhiều trong thành ngữ tiếng Việt.
Các bài học tiếng Việt giúp ta có thêm kiến thức để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
Đ
Đ
Đ
Đ
S
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Xem lại bài vừa học.
- Nghiên cứa phần Ngữ Pháp (SGK trang 158).

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VÀ KÍNH CHÚC QUÝ THẦY
CÔ GIÁO MẠNH KHOẺ

KÍNH CHÀO
Qúy thầy cô giáo và các em học sinh
Tiết 61 - Phần Tiếng Việt.
TRƯỜNG TH&THCS BA BÍCH
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Chính
Năm học 2019 - 2020
PHÒNG GD&ĐT BA TƠ
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
TIẾT 61

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Tình huống : Chuẩn bị vào năm học mới, em nói với mẹ: Ngày mai con ra huyện mua sách, mẹ cho con tiền ạ. (tình thái từ) Em hãy phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu trên.

II. NGỮ PHÁP
Lý thuyết

Nối cột A với cột B để hoàn thành bảng khái niệm các kiến thức ngữ pháp.
Nối cột A với cột B để hoàn thành khái niệm các kiến thức từ vựng đã học.
BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC NGỮ PHÁP HKI - NGỮ VĂN 8




Bạn Nam giải có hai bài tập.
VD về trợ từ.
=> Ngoài từ có, trợ từ còn có các từ những, chính, đích, ngay....

- Này, Nam đang làm gì vậy ?
- Vâng, mình đang làm bài.

VD về thán từ.
* Thán từ gọi đáp



* Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Ôi! Hôm nay trời lạnh quá.
=> - Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ...
-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơi, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,...

- Bạn làm bài tập TV chưa ?
VD về tình thái từ.
* Tình thái từ nghi vấn :

* Tình thái từ cầu khiến :

* Tình thái từ cảm thán :


* Tình thái từ biểu thị sắc thai biểu cảm :
=>- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chớ, chăng,...
- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,...
- Tình thái từ cảm thán : thay, sao,...
- Tình thái từ biểu thị sắc thai biểu cảm : ạ, nhé, cơ, mà,...
- Em chào cô ạ !
- Em nín đi !
Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !

Vì trời mưa nên đường trơn, trợt.

VD về câu ghép.
C V C V
(vì, nên là quan hệ từ theo cặp)




2. Thực hành
(1) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ !
(“Lão Hạc” – Nam Cao)

(2) Vâng, ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thế là sung sướng.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)

(3) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ !
(“Lão Hạc” – Nam Cao)

a) Xác định trợ từ, thán từ, tình thái từ trong các câu sau:
cả

Vâng
chứ
b) Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
(“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh)
* Xác định câu ghép trong đoạn trích trên.
Có thể tách thành 3 câu đơn nhưng không nên tách vì nếu tách thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
* Nếu tách các câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có được không ? Nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý cần diễn đạt hay không ?
c) Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích
- Câu ghép : 1, 3
- Cách nối :
Câu 1: Dùng quan hệ từ “cũng như” để nối các vế câu
Câu 3: Dùng quan hệ từ “bở vì” để nối các vế câu
1
2
3
4
8
7
6
9
5
1- Có 6 chữ cái: Những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp?
9- Có 5 chữ cái: Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó, là từ gì?
2- Có 10 chữ cái: Những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói?
3- Có 5 chữ cái: Trong câu ghép mỗi kết cấu chủ vị được gọi là gì?
4- Có 11 chữ cái: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
5- Có 7 chữ cái: Câu sau là loại câu nào (nhận xét cấu tạo): “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn. Hôm nay tôi đi học”
6- Có 12 chữ cái: Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa là gì?
8- Có 7 chữ cái:Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định?
7- Có 6 chữ cái: Hai câu thơ: “Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc cỏn con” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Dọc
TRÒ CHƠI Ô CHỮ

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VÀ KÍNH CHÚC CÁC THẦY
CÔ GIÁO MẠNH KHOẺ



 
Gửi ý kiến