Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Hoàn
Ngày gửi: 20h:06' 09-05-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Hoàn
Ngày gửi: 20h:06' 09-05-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Toán
Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021
Bài 100. Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
Giáo viên: Phạm Thị Huyền
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA HƯNG
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Thực hành yêu cầu của giáo viên.
Tập trung lắng nghe và chủ động ghi chép.
Ngồi học ngay ngắn ở nơi có đủ ánh sáng.
Chuẩn bị đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập.
1
4
2
3
KHỞI ĐỘNG
1. Nêu kết quả phép tính:
5247 + 2741 = ?
Đáp án: 7988
2. Nêu kết quả phép tính:
48 600 – 9455 = ?
3. Nêu kết quả phép tính:
36 × 11 = ?
Đáp án: 396
4. Nêu kết quả phép tính:
8700 : 25 : 4 =
Đáp án: 87
Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Bài 100. Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Cộng, trừ, nhân chia các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
Hướng dẫn học trang 97
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a/
b/
Thứ sáu, ngày 23 tháng 4 năm 2021
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
10592+79438=
10592
+79438
90030
90030
80200 - 19194=
80200
-19194
61006
61006
Bài 4 ( tr163): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 1 268 + 99 + 501
= 1 268 + 600
= 1 868
= 1 268 + (99 + 501)
745 + 268 + 732
= 745 + (268 + 732)
= 745 + 1 000
= 1 745
b/ 168 + 2 080 + 32
= (168 + 32) + 2 080
= 200 + 2 080
= 2 280
87 + 94 + 13 + 6
= (121 + 469) + (85 +115)
= 200
= 100 + 100
1295+105+1460
121+85+115+469
= (1295+105)+1460
= 1400 + 1460
= 2860
= (87 + 13) + (94 +6)
= 600 + 200
= 800
Bài 1( Tr 163): Đặt tính rồi tính :
a) 2075 x 13 b) 7 368 : 24
428 x 125 13 498 : 32
3167 x 204 285120 : 216
Bài 1a :
2057 x 13 ; 428 x 125 ; 3167 x 204
Bài 1b:
7 368 : 24; 13 498 : 32 ; 285 120 : 216
a + b = … × a
a × 1 = … × a = …
b × 0 = … × b
… : a = 1
(a × b) × c = a × (b × …)
Bài 3. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm: ( Tr163)
a : … = a
… : a = 0
a × (b + c) =
a× b + a × …
a × b = b × a
a× 1 = 1 × a = a
b × 0 = 0 × b
a : a = 1
(a × b) × c =
a × (b × p)
a : 1 = a
0 : a = 0
a × (b + c) =
a× b + a × c
>
<
=
Bài 4(Tr163)
13 50…..135 x 100
257..….8762 x 0
15 x 8 x 37 …. 37 x 15 x 8
320: ( 16 X 2 )….320 :16 : 2
26 x 11…280
1600…….1 006
=
>
>
=
<
>
Bài 2. Tính: (Tr164)
a. 12054 : (15 + 67)
b. 9700:100 + 36×12
= 12054 :
82
= 147
29150 - 136 × 201
27336
= 29150 -
= 1814
= 97 + 432 = 529
(160 × 5 –25 x 4) : 4
= (800 – 100) : 4
= 700 : 4 = 175
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất ( Tr 164)
a. 36 × 25 × 4
= 36 × (25 × 4)
= 36 × 100
= 3600
18 × 24 : 9
= (18 : 9) × 24
= 2 × 24
= 48
41 × 2 × 8 × 5
= (41 × 8) × (2 × 5)
= 328 × 10
= 3280
Bài 4(Tr 164). Một cửa hàng tuần đầu bán được 319m vải, tuần sau bán được nhiều hơn tuần đầu 76m. Hỏi trong hai tuần đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải, biết rằng cửa hang mở cửa tất cả các ngày trong tuần?
Trung bình mỗi ngày trong hai tuần bán ?m vải.
Tuần đầu:
Tuần sau:
Tóm tắt:
Bài giải:
Số mét vải tuần sau cửa hàng bán được là: 319 + 76 = 395 (m) Số mét vải cả hai tuần cửa hàng bán được là: 319 + 395 = 714 (m) Cả hai tuần có số ngày là: 7 × 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51m vải
Bài 5 (Tr164). Một hộp bánh giá 24 000 đồng và một chai sữa chua giá 9800 đồng. Sau khi mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa, mẹ còn lại 93 200 đồng. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu tiền?
Bài giải:
Mẹ mua hai hộp bánh hết số tiền là:
24 000 × 2 = 48 000 (đồng)
Mẹ mua sáu chai sữa chua hết số tiền là:
9800 × 6 = 58 800 (đồng)
Lúc đầu mẹ có số tiền là:
48000 + 58 800 + 93 200 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
Ôn lại các phép tính cộng, trừ, nhân , chia đã học. Làm bài các bài tập còn lại trang 162,163,164
Chuẩn bị: Bài 101. Ôn tập về biểu đồ..
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021
Bài 100. Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
Giáo viên: Phạm Thị Huyền
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA HƯNG
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Thực hành yêu cầu của giáo viên.
Tập trung lắng nghe và chủ động ghi chép.
Ngồi học ngay ngắn ở nơi có đủ ánh sáng.
Chuẩn bị đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập.
1
4
2
3
KHỞI ĐỘNG
1. Nêu kết quả phép tính:
5247 + 2741 = ?
Đáp án: 7988
2. Nêu kết quả phép tính:
48 600 – 9455 = ?
3. Nêu kết quả phép tính:
36 × 11 = ?
Đáp án: 396
4. Nêu kết quả phép tính:
8700 : 25 : 4 =
Đáp án: 87
Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Bài 100. Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Cộng, trừ, nhân chia các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
Hướng dẫn học trang 97
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a/
b/
Thứ sáu, ngày 23 tháng 4 năm 2021
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
10592+79438=
10592
+79438
90030
90030
80200 - 19194=
80200
-19194
61006
61006
Bài 4 ( tr163): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 1 268 + 99 + 501
= 1 268 + 600
= 1 868
= 1 268 + (99 + 501)
745 + 268 + 732
= 745 + (268 + 732)
= 745 + 1 000
= 1 745
b/ 168 + 2 080 + 32
= (168 + 32) + 2 080
= 200 + 2 080
= 2 280
87 + 94 + 13 + 6
= (121 + 469) + (85 +115)
= 200
= 100 + 100
1295+105+1460
121+85+115+469
= (1295+105)+1460
= 1400 + 1460
= 2860
= (87 + 13) + (94 +6)
= 600 + 200
= 800
Bài 1( Tr 163): Đặt tính rồi tính :
a) 2075 x 13 b) 7 368 : 24
428 x 125 13 498 : 32
3167 x 204 285120 : 216
Bài 1a :
2057 x 13 ; 428 x 125 ; 3167 x 204
Bài 1b:
7 368 : 24; 13 498 : 32 ; 285 120 : 216
a + b = … × a
a × 1 = … × a = …
b × 0 = … × b
… : a = 1
(a × b) × c = a × (b × …)
Bài 3. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm: ( Tr163)
a : … = a
… : a = 0
a × (b + c) =
a× b + a × …
a × b = b × a
a× 1 = 1 × a = a
b × 0 = 0 × b
a : a = 1
(a × b) × c =
a × (b × p)
a : 1 = a
0 : a = 0
a × (b + c) =
a× b + a × c
>
<
=
Bài 4(Tr163)
13 50…..135 x 100
257..….8762 x 0
15 x 8 x 37 …. 37 x 15 x 8
320: ( 16 X 2 )….320 :16 : 2
26 x 11…280
1600…….1 006
=
>
>
=
<
>
Bài 2. Tính: (Tr164)
a. 12054 : (15 + 67)
b. 9700:100 + 36×12
= 12054 :
82
= 147
29150 - 136 × 201
27336
= 29150 -
= 1814
= 97 + 432 = 529
(160 × 5 –25 x 4) : 4
= (800 – 100) : 4
= 700 : 4 = 175
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất ( Tr 164)
a. 36 × 25 × 4
= 36 × (25 × 4)
= 36 × 100
= 3600
18 × 24 : 9
= (18 : 9) × 24
= 2 × 24
= 48
41 × 2 × 8 × 5
= (41 × 8) × (2 × 5)
= 328 × 10
= 3280
Bài 4(Tr 164). Một cửa hàng tuần đầu bán được 319m vải, tuần sau bán được nhiều hơn tuần đầu 76m. Hỏi trong hai tuần đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải, biết rằng cửa hang mở cửa tất cả các ngày trong tuần?
Trung bình mỗi ngày trong hai tuần bán ?m vải.
Tuần đầu:
Tuần sau:
Tóm tắt:
Bài giải:
Số mét vải tuần sau cửa hàng bán được là: 319 + 76 = 395 (m) Số mét vải cả hai tuần cửa hàng bán được là: 319 + 395 = 714 (m) Cả hai tuần có số ngày là: 7 × 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51m vải
Bài 5 (Tr164). Một hộp bánh giá 24 000 đồng và một chai sữa chua giá 9800 đồng. Sau khi mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa, mẹ còn lại 93 200 đồng. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu tiền?
Bài giải:
Mẹ mua hai hộp bánh hết số tiền là:
24 000 × 2 = 48 000 (đồng)
Mẹ mua sáu chai sữa chua hết số tiền là:
9800 × 6 = 58 800 (đồng)
Lúc đầu mẹ có số tiền là:
48000 + 58 800 + 93 200 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
Ôn lại các phép tính cộng, trừ, nhân , chia đã học. Làm bài các bài tập còn lại trang 162,163,164
Chuẩn bị: Bài 101. Ôn tập về biểu đồ..
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất