tuần 1, tiết 2 - Ôn tập về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân Thúy
Ngày gửi: 19h:56' 21-09-2025
Dung lượng: 146.3 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân Thúy
Ngày gửi: 19h:56' 21-09-2025
Dung lượng: 146.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
EduFive
Bài 1 – Tiết 2
EduFive
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1: Tính nhanh
800 + 615 + 200 =
1415
1615
815
1815
Câu 2: Điền số thích hợp
vào chỗ chấm:
8 x … = 56
5
6
7
8
EduFive
Bài 1 – Tiết 2
EduFive
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên
và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; ...
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị biểu thức bằng
cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa
Giải
quyếtphép
đượctính.
vấn đề gắn với việc giải các
biết trong
bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề
toán học và các phẩm chất yêu
EduFive
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
EduFive
Bài 6
Bài 6: Tính bằng cách thuận
tiện:
a. 58 000 + 200 + 2 000 +
800
b. 17 x (730 + 270)
c. 25 x 9 x 4 x 7
d. 831 x 56 – 831 x 46
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
a. 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (800 + 200)
=
60 000
+
1 000
=
61 000
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
b. 17 x (730 + 270)
= 17 x
1 000
=
17 000
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
c. 25 x 9 x 4 x 7
= (25 x 4) x (9 x 7)
=
100 x 63
=
6 300
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
d. 831 x 56 – 831 x 46
= 831 x (56 – 46)
= 831 x
10
=
8 310
Bài 7
Bài 7: Chọn số thích hợp thay vào? chỗ …
A …?+ 26 = 468
18
442
C …? - 26 = 468
B …? x 26 = 468
494
121
68
D …? : 26 = 468
chia.
Nhận
xét
EduFive
VẬN DỤNG
TRẢI NGHIỆM
EduFive
Bài 8
Bài 8: Lớp 5C nhận về
35 hộp sữa gồm hai
loại: sữa có đường và
sữa ít đường. Số lượng
sữa có đường nhiều
Yêu cầu bài toán có nghĩa là
hơn sữa ít đường là 11
Tìm
hai
số
khi
biết
tổng
và
lớp
5C
nhận
về
bao
nhiêu
hộ
Đây
là
dạng
Tổng
toán
là
gìsố
em
Trong
bài
toán,
đâu
là
lớn,
Số
lớn
là
sữa
có35
đường,
Trong
bài
toán,
đâu
là
tổng,
Yêu
cầu
bài
toán
có
nghĩa
hộp. Hỏi lớp 5C đãsữa
đường
và
bao
nhiêu
đâu
là
số
bé?
sốcó
bé
làlà
sữa
ítở11.
đường.
đâu
làgì?
hiệu?
hiệu
của
hai
số
đã
được
Hiệu
học
là
lớpđó.
4?
nhận về bao nhiêu hộp sữa ít đường.
hộp sữa mỗi loại?
Bài 8: Lớp 5C nhận về
35 hộp sữa gồm hai
loại: sữa có đường và
sữa ít đường. Số lượng
sữa có đường nhiều
B1: Tìm số bé:
lớn:
hơn sữa ít đường là 11
Em
hãy
nêu
(Tổng
+
- Hiệu)
Hiệu)
: :22
hộp. Hỏi lớp 5C đã
B2:
B2:Tìm
Tìmsố
sốlớn:
bé:
cách Số
giải
bài
toán.
Số bé
lớn+– Hiệu
Hiệu
nhận về bao nhiêu
hộp sữa mỗi loại?
Bài giải
(35 + 11) : 2 = 23
Cách 1:
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có
đường.
23 - 11 = 12
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường.
đường:
Đáp số: 23 hộp sữa có đường
(35 + 11) : 2 = 23 (hộp sữa)
12 hộp sữa ít đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường:
23 - 11 = 12 (hộp sữa)
Bài giải
(35 - 11) : 2 = 12
Cách 2:
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
đường.
12 + 11 = 23
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa có
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường.
đường:
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường
(35 - 11) : 2 = 12 (hộp sữa)
23 hộp sữa có đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường:
12 + 11 = 23 (hộp sữa)
Bài giải
(35 - 11) : 2 = 12
Cách 3:
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
đường.
(35 + 11) : 2 = 23
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa có
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường.
đường:
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường
(35 - 11) : 2 = 12 (hộp sữa)
23 hộp sữa có đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường:
(35 + 11) : 2= 23 (hộp sữa)
Bài 9
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
Giá tiền mỗi quyển
vở Tú mua
Giá tiền 12
quyển vở : 12
Số tiền Tú có – số tiền
1 hộp bút
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
120 000 – 30 000 = 90 000 (đồng)
12 quyển vở có giá 90 000 đồng
90 000 : 12 = 7 500 (đồng)
Vậy mỗi quyển vở Tú mua có giá 7 500 đồng
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
Bài giải
Số tiền Tú còn lại sau khi mua 1 hộp bút là:
120 000 – 30 000 = 90 000 (đồng)
Bài
Giá
tiền
mỗi
quyển
vở
Tú
mua
có
giá
là:
g
i
tham ải
kh
90 000 : 12 = 7 500 (đồng)
thêm ảo
Đáp số: 7 500 đồng
Bài 10
Bài 10: Số ?
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm
2019, tỉnh Nam Định có dân số
nam là 872 035 người, dân số
nữ là 908 358 người.
số dân nữ - số dân na
323
a. Tỉnh 36
Nam
Định có dân số nữ
780 làsố dân nữ + số dân na
nhiều hơn dân số 1nam
………………… người. 393
b. Dân số của tỉnh Nam Định là
…………………… người.
Quan sát biểu đồ dưới đây:
(nghìn tấn)
70
61
60
50
b. Sản lượng thu
hoạch
chanh gấp mấy lần
bưởi?
40
30
24
22
20
11
10
0
6
Dứa
Bưởi
Mít
Chanh
a. Nêu tên các loại
trái cây theo sản
lượng thu hoạch từ
ít đến nhiều.
Mãng
cầu
(loại trái cây)
Sản lượng các loại trái cây chủ yếu của tỉnh
Hậu Giang hoạch trong 9 tháng đầu năm 2022 thu
c. So sánh sản
lượng thu hoạch
mít với tổng sản
lượng các loại trái
cây còn lại.
a. Nêu tên các loại trái cây theo sản lượng thu hoạch
từ ít đến nhiều.
Mãng
cầu
6 nghìn
tấn
Bưởi
11
nghìn
tấn
Chanh
22 nghìn
tấn
Dứa
24 nghìn
tấn
Mít
61 nghìn
tấn
b. Sản lượng thu hoạch chanh gấp mấy
lần bưởi?
Chanh
22 nghìn
tấn
Bưởi
11
nghìn
tấn
22 000 : 11 000 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh
gấp 2 lần bưởi.
c. So sánh sản lượng thu hoạch mít với
tổng sản lượng các loại trái cây còn lại.
61 nghìn
6 + 11 + 22 + 24 = 63 (nghìn tấn)
tấn
sản lượng thu hoạch mít ít hơn tổng sản lượng các loại
cây còn lại.
Khám phá
Để thuận lợi cho việc xuất khẩu, tỉnh Hậu
Giang đã đề xuất cấp mã vùng cho sầu riêng
của tỉnh (mã vùng giúp người sử dụng biết quả
sầu riêng được thu hoạch ở đâu, nơi đó có áp
dụng phương pháp canh tác an toàn không).
Nếu có 25 hộ dân được chọn để canh tác sầu
riêng trên 1 triệu mét vuông đất được cấp mã vùng
thì bình quân mỗi hộ canh tác bao nhiêu mét vuông?
1 000 000 : 25 = 40 000 (m2)
ình quân mỗi hộ canh tác 40 000m2
Chúc các em
Học tốt
Facebook: Giáo án điện tử Edufive
Zalo: 0902.609.443 (Thiên Cẩm)
Bài 1 – Tiết 2
EduFive
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1: Tính nhanh
800 + 615 + 200 =
1415
1615
815
1815
Câu 2: Điền số thích hợp
vào chỗ chấm:
8 x … = 56
5
6
7
8
EduFive
Bài 1 – Tiết 2
EduFive
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên
và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự,
cấu tạo số; làm tròn số; ...
Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất
của phép tính để tính giá trị biểu thức bằng
cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa
Giải
quyếtphép
đượctính.
vấn đề gắn với việc giải các
biết trong
bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan
đến các số liệu từ biểu đồ.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề
toán học và các phẩm chất yêu
EduFive
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
EduFive
Bài 6
Bài 6: Tính bằng cách thuận
tiện:
a. 58 000 + 200 + 2 000 +
800
b. 17 x (730 + 270)
c. 25 x 9 x 4 x 7
d. 831 x 56 – 831 x 46
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
a. 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (800 + 200)
=
60 000
+
1 000
=
61 000
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
b. 17 x (730 + 270)
= 17 x
1 000
=
17 000
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
c. 25 x 9 x 4 x 7
= (25 x 4) x (9 x 7)
=
100 x 63
=
6 300
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:
d. 831 x 56 – 831 x 46
= 831 x (56 – 46)
= 831 x
10
=
8 310
Bài 7
Bài 7: Chọn số thích hợp thay vào? chỗ …
A …?+ 26 = 468
18
442
C …? - 26 = 468
B …? x 26 = 468
494
121
68
D …? : 26 = 468
chia.
Nhận
xét
EduFive
VẬN DỤNG
TRẢI NGHIỆM
EduFive
Bài 8
Bài 8: Lớp 5C nhận về
35 hộp sữa gồm hai
loại: sữa có đường và
sữa ít đường. Số lượng
sữa có đường nhiều
Yêu cầu bài toán có nghĩa là
hơn sữa ít đường là 11
Tìm
hai
số
khi
biết
tổng
và
lớp
5C
nhận
về
bao
nhiêu
hộ
Đây
là
dạng
Tổng
toán
là
gìsố
em
Trong
bài
toán,
đâu
là
lớn,
Số
lớn
là
sữa
có35
đường,
Trong
bài
toán,
đâu
là
tổng,
Yêu
cầu
bài
toán
có
nghĩa
hộp. Hỏi lớp 5C đãsữa
đường
và
bao
nhiêu
đâu
là
số
bé?
sốcó
bé
làlà
sữa
ítở11.
đường.
đâu
làgì?
hiệu?
hiệu
của
hai
số
đã
được
Hiệu
học
là
lớpđó.
4?
nhận về bao nhiêu hộp sữa ít đường.
hộp sữa mỗi loại?
Bài 8: Lớp 5C nhận về
35 hộp sữa gồm hai
loại: sữa có đường và
sữa ít đường. Số lượng
sữa có đường nhiều
B1: Tìm số bé:
lớn:
hơn sữa ít đường là 11
Em
hãy
nêu
(Tổng
+
- Hiệu)
Hiệu)
: :22
hộp. Hỏi lớp 5C đã
B2:
B2:Tìm
Tìmsố
sốlớn:
bé:
cách Số
giải
bài
toán.
Số bé
lớn+– Hiệu
Hiệu
nhận về bao nhiêu
hộp sữa mỗi loại?
Bài giải
(35 + 11) : 2 = 23
Cách 1:
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có
đường.
23 - 11 = 12
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường.
đường:
Đáp số: 23 hộp sữa có đường
(35 + 11) : 2 = 23 (hộp sữa)
12 hộp sữa ít đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường:
23 - 11 = 12 (hộp sữa)
Bài giải
(35 - 11) : 2 = 12
Cách 2:
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
đường.
12 + 11 = 23
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa có
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường.
đường:
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường
(35 - 11) : 2 = 12 (hộp sữa)
23 hộp sữa có đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường:
12 + 11 = 23 (hộp sữa)
Bài giải
(35 - 11) : 2 = 12
Cách 3:
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít
đường.
(35 + 11) : 2 = 23
Bài giải
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa có
Lớp 5C nhận về số hộp sữa ít
đường.
đường:
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường
(35 - 11) : 2 = 12 (hộp sữa)
23 hộp sữa có đường
Lớp 5C nhận về số hộp sữa có
đường:
(35 + 11) : 2= 23 (hộp sữa)
Bài 9
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
Giá tiền mỗi quyển
vở Tú mua
Giá tiền 12
quyển vở : 12
Số tiền Tú có – số tiền
1 hộp bút
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
120 000 – 30 000 = 90 000 (đồng)
12 quyển vở có giá 90 000 đồng
90 000 : 12 = 7 500 (đồng)
Vậy mỗi quyển vở Tú mua có giá 7 500 đồng
Bài 9: Số ?
Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
Tú mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển
vở Tú mua có giá … đồng.
Bài giải
Số tiền Tú còn lại sau khi mua 1 hộp bút là:
120 000 – 30 000 = 90 000 (đồng)
Bài
Giá
tiền
mỗi
quyển
vở
Tú
mua
có
giá
là:
g
i
tham ải
kh
90 000 : 12 = 7 500 (đồng)
thêm ảo
Đáp số: 7 500 đồng
Bài 10
Bài 10: Số ?
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm
2019, tỉnh Nam Định có dân số
nam là 872 035 người, dân số
nữ là 908 358 người.
số dân nữ - số dân na
323
a. Tỉnh 36
Nam
Định có dân số nữ
780 làsố dân nữ + số dân na
nhiều hơn dân số 1nam
………………… người. 393
b. Dân số của tỉnh Nam Định là
…………………… người.
Quan sát biểu đồ dưới đây:
(nghìn tấn)
70
61
60
50
b. Sản lượng thu
hoạch
chanh gấp mấy lần
bưởi?
40
30
24
22
20
11
10
0
6
Dứa
Bưởi
Mít
Chanh
a. Nêu tên các loại
trái cây theo sản
lượng thu hoạch từ
ít đến nhiều.
Mãng
cầu
(loại trái cây)
Sản lượng các loại trái cây chủ yếu của tỉnh
Hậu Giang hoạch trong 9 tháng đầu năm 2022 thu
c. So sánh sản
lượng thu hoạch
mít với tổng sản
lượng các loại trái
cây còn lại.
a. Nêu tên các loại trái cây theo sản lượng thu hoạch
từ ít đến nhiều.
Mãng
cầu
6 nghìn
tấn
Bưởi
11
nghìn
tấn
Chanh
22 nghìn
tấn
Dứa
24 nghìn
tấn
Mít
61 nghìn
tấn
b. Sản lượng thu hoạch chanh gấp mấy
lần bưởi?
Chanh
22 nghìn
tấn
Bưởi
11
nghìn
tấn
22 000 : 11 000 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh
gấp 2 lần bưởi.
c. So sánh sản lượng thu hoạch mít với
tổng sản lượng các loại trái cây còn lại.
61 nghìn
6 + 11 + 22 + 24 = 63 (nghìn tấn)
tấn
sản lượng thu hoạch mít ít hơn tổng sản lượng các loại
cây còn lại.
Khám phá
Để thuận lợi cho việc xuất khẩu, tỉnh Hậu
Giang đã đề xuất cấp mã vùng cho sầu riêng
của tỉnh (mã vùng giúp người sử dụng biết quả
sầu riêng được thu hoạch ở đâu, nơi đó có áp
dụng phương pháp canh tác an toàn không).
Nếu có 25 hộ dân được chọn để canh tác sầu
riêng trên 1 triệu mét vuông đất được cấp mã vùng
thì bình quân mỗi hộ canh tác bao nhiêu mét vuông?
1 000 000 : 25 = 40 000 (m2)
ình quân mỗi hộ canh tác 40 000m2
Chúc các em
Học tốt
Facebook: Giáo án điện tử Edufive
Zalo: 0902.609.443 (Thiên Cẩm)
 








Các ý kiến mới nhất