Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Minh Hội
Ngày gửi: 23h:25' 30-03-2022
Dung lượng: 484.8 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Minh Hội
Ngày gửi: 23h:25' 30-03-2022
Dung lượng: 484.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
Trang 100 SBT
Bài 1: Trong các số: 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 2061:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
b) Số nào chia hết cho 3?
Số nào chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
e) Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Phương pháp giải:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
a) Các số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136
Các số chia hết cho 5 là: 605; 2640
b) Các số chia hết cho 3 là: 7362; 2640; 20601
Các số chia hết cho 9 là: 7362; 20601
c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
d) Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605; 1207
Bài giải: Bài 1
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm để được
a) ...52 chia hết cho 3;
b) 1...8 chia hết cho 9.
Để số ...52 chia hết cho 3 thì ....+ 5 + 2 = .... + 7 chia hết cho 3.
Vậy có thể viết vào chỗ chấm một trong các chữ số sau: 2, 5 , 8.
Để số 1...8 chia hết cho 9 thì 1 + ....+ 8 = 9 +.... chia hết cho 9.
Vậy có thể viết 0 hoặc 9 vào chỗ chấm.
c) 92... chia hết cho cả 2 và 5.
d) 25... chia hết cho cả 5 và 3
Để 92... chia hết cho cả 2 và 5 thì ... phải là 0.
Vậy ta viết 0 vào chỗ chấm.
Nếu .... là 0 ta có số 250.
Số 250 có tổng các chữ số là 2 + 5 + 0 = 7. Mà 7 không chia hết cho 3 nên số 250 không chia hết cho 3 (Loại).
- Nếu .... là 5 ta có số 255.
Số 255 có tổng các chữ số là 2 + 5 + 5 = 12 . Mà 12 chia hết cho 3 nên số 255 chia hết cho 3 (Chọn).
Vậy ta viết chữ số 5 vào chỗ chấm.
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm để được
Bài 3: Tìm x, biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5.
Phương pháp giải:Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.
Vì x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5;
x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5
mà 23 < x < 31 nên x là 25
Bài 4: Với ba chữ số 0; 5; 2 hãy viết các số có ba chữ số (mỗi số có cả ba chữ số đó) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Phương pháp giải:
Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng bằng 0 và các số đó là: 250; 520.
Chúc các em học tốt .
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
Trang 100 SBT
Bài 1: Trong các số: 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 2061:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
b) Số nào chia hết cho 3?
Số nào chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
e) Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Phương pháp giải:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9:
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
a) Các số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136
Các số chia hết cho 5 là: 605; 2640
b) Các số chia hết cho 3 là: 7362; 2640; 20601
Các số chia hết cho 9 là: 7362; 20601
c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
d) Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605; 1207
Bài giải: Bài 1
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm để được
a) ...52 chia hết cho 3;
b) 1...8 chia hết cho 9.
Để số ...52 chia hết cho 3 thì ....+ 5 + 2 = .... + 7 chia hết cho 3.
Vậy có thể viết vào chỗ chấm một trong các chữ số sau: 2, 5 , 8.
Để số 1...8 chia hết cho 9 thì 1 + ....+ 8 = 9 +.... chia hết cho 9.
Vậy có thể viết 0 hoặc 9 vào chỗ chấm.
c) 92... chia hết cho cả 2 và 5.
d) 25... chia hết cho cả 5 và 3
Để 92... chia hết cho cả 2 và 5 thì ... phải là 0.
Vậy ta viết 0 vào chỗ chấm.
Nếu .... là 0 ta có số 250.
Số 250 có tổng các chữ số là 2 + 5 + 0 = 7. Mà 7 không chia hết cho 3 nên số 250 không chia hết cho 3 (Loại).
- Nếu .... là 5 ta có số 255.
Số 255 có tổng các chữ số là 2 + 5 + 5 = 12 . Mà 12 chia hết cho 3 nên số 255 chia hết cho 3 (Chọn).
Vậy ta viết chữ số 5 vào chỗ chấm.
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm để được
Bài 3: Tìm x, biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5.
Phương pháp giải:Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.
Vì x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5;
x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5
mà 23 < x < 31 nên x là 25
Bài 4: Với ba chữ số 0; 5; 2 hãy viết các số có ba chữ số (mỗi số có cả ba chữ số đó) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Phương pháp giải:
Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng bằng 0 và các số đó là: 250; 520.
Chúc các em học tốt .
 








Các ý kiến mới nhất