Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Ôn tập về thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Thức
Ngày gửi: 20h:23' 09-04-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 506
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Thức
Ngày gửi: 20h:23' 09-04-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích:
0 người
? Quan sát tranh và cho biết
đây là nhà thơ nào, bài thơ
nào của ông mà em đã được
học?
Nhà thơ Chính Hữu
Nhà thơ Phạm Tiến Duật
Nhà thơ Huy Cận
(1919 – 2005 )
Nhà thơ Bằng Việt
Nhà thơ Thanh Hải
I. Các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học.
1. Lập bảng thống kê
T
T
1
2
3
Bài thơ
Đồng chí
Bài thơ … không kính
Đoàn thuyền đánh cá
4
Ánh trăng
5
Bếp lửa
6
Mùa xuân nho nhỏ
7
Viếng lăng Bác
8
Sang thu
9
Nói với con
Tác
giả
Năm
Sáng tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11
Bài thơ
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Đoàn thuyền đánh cá
Bếp lửa
Ánh trăng
Mùa xuân nho nhỏ
Viếng lăng Bác
Sang thu
Nói với con
Tác giả
Chính Hữu
Phạm Tiến Duật
Huy Cận
Bằng Việt
Năm sáng tác
Thể thơ
1948
1969
Tự do
1958
7 chữ
1963
Tự do
Kết hợp 7,8 chữ
Nguyễn Duy
1978
5 chữ
Thanh Hải
Viễn Phương
1980
1976
Hữu Thỉnh
Y Phương
1977
5 chữ
8 chữ
5 chữ
1980
Tự do
KL:
II. Các tác phẩm theo các giai đoạn văn học:
Hòa bình sau
chống Pháp
Chống Pháp
1945
1954
Đồng chí
1964
Đoàn thuyền
đánh cá
Bếp lửa
Hòa bình
Chống Mĩ
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
1975
nay
Ánh trăng
Viếng lăng Bác
Mùa xuân nho nhỏ
Sang thu
Nói với con
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Giai ®o¹n 1964 - 1975
Giai đoạn 1964 - 1975
h
n
Á
ng
ă
tr
Mù
nho
n
â
u
x
a
Giai đoạn sau
Sang thu
nhỏ
ng B
ă
l
g
n
ế
i
V
ác
1 9 75
ic
Nói vớ
on
Đo à
n th u
đánh yền
öa
l
p
cá
BÕ
Giai đoạn
1954 - 1964
Đồng chí
Giai đoạn
194 5 - 19 5 4
Thơ VN từ
1945 đến
sau 1975
KL:
II. Các tác phẩm theo các giai đoạn văn học:
1945 – 1954: Đồng chí
•1955 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Cò con
•1965 – 1975: Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ, Bài thơ
về tiểu đội xe không kính.
•1975 – nay: Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ,
Nói với con, Sang thu.
Nội dung thơ hiện đại
Cuộc sống
Kháng chiến
Xây dựng đất nước
Gian khổ
Cần cù
Anh dũng
Hăng say…
Tư tưởng, tình cảm
Yêu nước
Tình đồng chí
Kính yêu Bác Hồ
Tình cảm gia đình…
KL:
III. Nội dung thơ hiện đại
Các tác phẩm thơ ca VN từ sau CMT8 1945 đã phản
ánh đất nước con người VN qua hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ hi sinh
nhưng rất anh hùng và công cuộc xây dựng đất nước
cùng quan hệ tốt đẹp của con người; thể̉ hiên tình yêu
nước, yêu quê hương, tình đồng chí, sự gắn bó với cách
mạng, lòng kính yêu với Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu
trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn.
IV. Các đề tài lớn, điểm chung và riêng của mỗi
tác phẩm:
1. Đề tài về tình cảm gia đình.
- Mây và sóng
- Bếp lửa
- Nói với con
2. Đề tài người lính:
- Đồng chí
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Ánh trăng
Bài thơ
Đặc điểm
Giống
Khác
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Ánh Trăng
- Đều viết về người lính.
- Người lính thời - Người lính thời - Người lính sau
chiến tranh.
chống Pháp
chống Mĩ
- Gợi lại những kỉ
- Tình đồng chí - Tinh thần dũng niệm của những
dựa trên cơ sở cảm, tư thế hiên năm tháng gian
chung cảnh ngộ, ngang, niềm lạc lao.Nhắc nhở đạo
cùng lí tưởng chiến quan, ý chí chiến
đấu, chia sẻ những đấu
lí nghĩa tình thuỷ
gian lao, thiếu
chung.
thốn.
V. Đặc sắc nghệ thuật
TT
Tên bài
Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ
1
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
( Phạm Tiến Duật)
a. Bút pháp lãng mạn, tượng trưng, liên tưởng, nhiều
so sánh mới mẻ, độc đáo
2
Ánh trăng
(Nguyễn Duy)
b. Bút pháp hiện thực: hình ảnh, chi tiết thực của đời
sống
3
Đồng chí
(Chính Hữu)
c. Bút pháp gợi tả, hướng tới ý nghĩa khái quát, biểu
tượng của hình ảnh
4
Đoàn thuyền đánh
cá (Huy Cận)
d. Bút pháp tượng trưng
5
Con cò
(Chế Lan Viên)
e. Bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể.
* * Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: hiện thực, độc đáo.
- Ánh trăng: gợi tả, giàu sức biểu tượng.
- Đồng chí: hiện thực, bình dị.
- Đoàn thuyền đánh cá: lãng mạn, liên tưởng, so sánh
mới mẻ, độc đáo.
VI. Luyện tập:
Câu 1: Giải thích nhan đề của 1 số bài thơ: Đồng chí, BT về tiểu
đội xe không kính, Mùa xuân nho nhỏ…?
a. Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
- Nhan đề: dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng thu hút người đọc ở
cái vẻ lạ độc đáo của nó.
- Làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính.
- Hai chữ “ Bài thơ” thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách
khai thác hiện thực của tác giả muốn nói về chất thơ của hiện thực
khốc liệt thời chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ hiện ngang, dũng
cảm vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của thời chiến.
b. Đồng chí
- Đó là tên một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong
những năm cách mạng và kháng chiến.
- Đó là cách xưng hô phổ biến của những người lính, công nhân,
cán bộ từ sau Cách mạng. Đó là biểu tượng của tình cảm cách
mạng, của con người cách mạng trong thời đại mới.
Câu 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ mang
tính nhân hoá trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính”
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. Hình ảnh
thơ hoán dụ mang tính nhân hoá này càng tô đậm sự gắn bó
yêu thương của người lính đối với quê nhà, nó giúp người
lính diễn tả một cách hồn nhiên và tinh tế tâm hồn mình.
- Giếng nước gốc đa kia nhớ người ra lính hay chính
tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương và đã tạo
cho giếng nước gốc đa một tâm hồn? Quả thực giữa người
chiến sĩ và quê hương anh đã có một mối giao cảm vô cùng
sâu sắc đậm đà.
=>Tác giả đã gợi nên hai tâm tình như đang soi rọi
vào nhau đến tận cùng.
Câu 3: Hãy chép 7 câu thơ đầu và nhận xét về cấu trúc của câu thơ
thứ 7 trong bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu.
- Từ “Đồng chí” được đặt thành cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang,
giản dị mà thiêng liêng.
- Từ “đồng chí' với dấu chấm cảm như một nốt nhấn đặc biệt mang
những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong
tình cảm mới mẻ này. Đồng chí là cùng chí hướng, cùng mục đích. Nhưng
trong tình cảm ấy một khi có cái lõi bên trong là « tình tri kỉ » lại được thử
thách, được tôi rèn trong gian khổ thì mới thực sự vững bền. Không còn anh,
cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó.
Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân),
có tình bạn bè tri kỉ và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng,
chung mục đích chiến đấu. Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chí” họ
không chỉ còn là người nông dân nghèo đói lam lũ, mà họ đã trở thành anh
em trong cả một cộng đồng với một lý tưởng cao cả vì đất nước quên thân để
tạo nên sự hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc.
=>Câu thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa
từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo. Quả thật
ngôn từ Chính Hữu thật là hàm súc.
Câu 4:
a. Phân tích giá trị biểu cảm của từ “Chông chênh” trong câu thơ:
“Võng mắc chông chênh đường xe chạy.
Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
b. Chỉ với hai câu thơ trên, Phạm Tiến Duật đã cho ta hiểu vẻ đẹp người lái xe
Trường Sơn thời chống Mĩ. Hãy viết tiếp từ 7 đến 12 câu tạo đoạn văn diễn dịch
hoàn chỉnh (trong đó có sử dụng phép nối và câu đơn mở rộng thành phần chủ
ngữ)
Gợi ý:
a. - “Chông chênh” là một từ láy giàu giá trị gợi tả, gợi cảm. Từ “chông chênh” gợi
tả tư thế không thăng bằng, không chắc chắn, không vững chãi, gợi sự nguy hiểm
của người lính trên đường lái xe ra tiền tuyến. Đây là một nét vẽ hiện thực mà
Phạm Tiến Duật tái hiện lại cuộc đời gian khổ của người lính lái xe Trường Sơn.
Trong hoàn cảnh chiến đấu hết sức gian khổ, họ phải ăn, phải ngủ những giấc ngủ
ngắn trên xe hoặc trên dọc đường đi, giữa làn mưa bom của kẻ thù nhằm huỷ diệt
sự sống.
- Song từ “chông chênh” còn gợi tả phong thái hiên ngang của người lính. Bom đạn
của kẻ thù tưởng như có thể dùng sức mạnh để huỷ diệt sự sống con người nhưng
không! HÌnh ảnh những chiếc võng mắc “chông chênh” trên tuyến đường TS khói
lửa ấy đã chứng minh điều ngược lại: sự sống không chỉ tồn tại mà còn tồn tại trong
một tư thế kiêu hãnh, hiên ngang, tư thế của người chiến thắng.
b. Viết đoạn văn :
- Câu thơ tái hiện một cách tinh tế gian khổ mà những người
lính lái xe Trường Sơn phải trải qua. Đó là cuộc sống gian khổ, phải ăn,
phải ngủ những giấc ngủ ngắn ngay trên xe giữa những làn mưa bom
của giặc đang ngày đêm trút xuống nhằm huỷ diệt sự sống.
- Chông chênh là một từ láy giàu giá trị gợi tả, gợi cảm. Từ
“chông chênh” gợi tả tư thế không thăng bằng, không chắc chắn, không
vững chãi, gợi sự nguy hiểm. Song trong hoàn cảnh của bài thơ, từ
“chông chênh” còn gợi tả phong thái hiên ngang của người lính như
ngạo nghễ, thách thức kẻ thù.
- Họ luôn có tư thế tiến về phía trước. Điệp từ “lại đi” tái hiện
vòng bánh xe lăn tiến lên phía trước, rộng hơn là đoàn xe vận tải lao
nhanh ra mặt trận bỏ lại đằng sau tất cả đạn bom u ám để đến với bầu
trời xanh phía trước.
- Bầu trời xanh là hình ảnh tượng trưng cho hoà bình, cho cuộc
sống tươi đẹp. Với hình ảnh này, ta thấy được niềm lạc quan, niềm tin
bất diệt của người lính vào chiến thắng. Phải chăng đó là sức mạnh lớn
lao để đoàn xe lăn bánh tới đích?
Câu 5: Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu
thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé.
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Hãy tìm một ví dụ cũng có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật
giống như câu thơ trên (trong chương trình đã học)
Gợi ý:
- Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ.
Hình ảnh những con cá chim, cá đé, cá song là ẩn dụ cho thành
quả lao động mà những người dân chài có được sau một ngày lao
động trên biển. Hình ảnh “lấp lánh đuốc đen hồng” là một hình
ảnh đẹp, những chiếc vẩy cá dưới ánh trăng như lấp lánh.
- Câu thơ có sử dụng phép liệt kê:
VD: Một canh, hai canh lại ba canh.
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
Câu 6: Phân tích giá trị nghệ thuật của điệp từ “nhóm” trong
khổ thơ sau
“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoa sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”
- Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và
thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu
bao điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang
nhiều ý nghĩa: Từ bếp lửa của bà những gì được nhóm lên, khơi lên?
+ Khơi dậy tình cảm nồng ấm
+ Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương
+ Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui,
của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi
nhỏ.
=> Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung.
Câu 7: Cho câu thơ sau:
“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”
.....
a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo trong bài thơ Bếp lửa - Bằng Việt.
b. Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa được nhắc đến nhiều lần trong
bài thơ có ý nghĩa gì?
Gợi ý:
b.
- Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Bếp lửa luôn gắn liền với hình ảnh của người bà. Nhớ đến bếp lửa là cháu
nhớ đến người bà thân yêu (bà là người nhóm lửa) và cuộc sống gian khổ.
+ Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương,
niềm vui sưởi ấm, san sẻ.
+ Bếp lửa là tình bà ấm nóng, tình cảm bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng
liêng.
- Hình ảnh ngọn lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Ngọn lửa là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng
bước cháu trên suốt chặng đường dài.
+ Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu.
- Học bài, nắm chắc kiến thức cơ bản.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về 11 tác phẩm thơ
- Chuẩn bị bài tiếp: Tổng kết phần Tập làm văn
đây là nhà thơ nào, bài thơ
nào của ông mà em đã được
học?
Nhà thơ Chính Hữu
Nhà thơ Phạm Tiến Duật
Nhà thơ Huy Cận
(1919 – 2005 )
Nhà thơ Bằng Việt
Nhà thơ Thanh Hải
I. Các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học.
1. Lập bảng thống kê
T
T
1
2
3
Bài thơ
Đồng chí
Bài thơ … không kính
Đoàn thuyền đánh cá
4
Ánh trăng
5
Bếp lửa
6
Mùa xuân nho nhỏ
7
Viếng lăng Bác
8
Sang thu
9
Nói với con
Tác
giả
Năm
Sáng tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
11
Bài thơ
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Đoàn thuyền đánh cá
Bếp lửa
Ánh trăng
Mùa xuân nho nhỏ
Viếng lăng Bác
Sang thu
Nói với con
Tác giả
Chính Hữu
Phạm Tiến Duật
Huy Cận
Bằng Việt
Năm sáng tác
Thể thơ
1948
1969
Tự do
1958
7 chữ
1963
Tự do
Kết hợp 7,8 chữ
Nguyễn Duy
1978
5 chữ
Thanh Hải
Viễn Phương
1980
1976
Hữu Thỉnh
Y Phương
1977
5 chữ
8 chữ
5 chữ
1980
Tự do
KL:
II. Các tác phẩm theo các giai đoạn văn học:
Hòa bình sau
chống Pháp
Chống Pháp
1945
1954
Đồng chí
1964
Đoàn thuyền
đánh cá
Bếp lửa
Hòa bình
Chống Mĩ
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
1975
nay
Ánh trăng
Viếng lăng Bác
Mùa xuân nho nhỏ
Sang thu
Nói với con
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Giai ®o¹n 1964 - 1975
Giai đoạn 1964 - 1975
h
n
Á
ng
ă
tr
Mù
nho
n
â
u
x
a
Giai đoạn sau
Sang thu
nhỏ
ng B
ă
l
g
n
ế
i
V
ác
1 9 75
ic
Nói vớ
on
Đo à
n th u
đánh yền
öa
l
p
cá
BÕ
Giai đoạn
1954 - 1964
Đồng chí
Giai đoạn
194 5 - 19 5 4
Thơ VN từ
1945 đến
sau 1975
KL:
II. Các tác phẩm theo các giai đoạn văn học:
1945 – 1954: Đồng chí
•1955 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Cò con
•1965 – 1975: Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ, Bài thơ
về tiểu đội xe không kính.
•1975 – nay: Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ,
Nói với con, Sang thu.
Nội dung thơ hiện đại
Cuộc sống
Kháng chiến
Xây dựng đất nước
Gian khổ
Cần cù
Anh dũng
Hăng say…
Tư tưởng, tình cảm
Yêu nước
Tình đồng chí
Kính yêu Bác Hồ
Tình cảm gia đình…
KL:
III. Nội dung thơ hiện đại
Các tác phẩm thơ ca VN từ sau CMT8 1945 đã phản
ánh đất nước con người VN qua hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ hi sinh
nhưng rất anh hùng và công cuộc xây dựng đất nước
cùng quan hệ tốt đẹp của con người; thể̉ hiên tình yêu
nước, yêu quê hương, tình đồng chí, sự gắn bó với cách
mạng, lòng kính yêu với Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu
trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn.
IV. Các đề tài lớn, điểm chung và riêng của mỗi
tác phẩm:
1. Đề tài về tình cảm gia đình.
- Mây và sóng
- Bếp lửa
- Nói với con
2. Đề tài người lính:
- Đồng chí
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Ánh trăng
Bài thơ
Đặc điểm
Giống
Khác
Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Ánh Trăng
- Đều viết về người lính.
- Người lính thời - Người lính thời - Người lính sau
chiến tranh.
chống Pháp
chống Mĩ
- Gợi lại những kỉ
- Tình đồng chí - Tinh thần dũng niệm của những
dựa trên cơ sở cảm, tư thế hiên năm tháng gian
chung cảnh ngộ, ngang, niềm lạc lao.Nhắc nhở đạo
cùng lí tưởng chiến quan, ý chí chiến
đấu, chia sẻ những đấu
lí nghĩa tình thuỷ
gian lao, thiếu
chung.
thốn.
V. Đặc sắc nghệ thuật
TT
Tên bài
Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ
1
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
( Phạm Tiến Duật)
a. Bút pháp lãng mạn, tượng trưng, liên tưởng, nhiều
so sánh mới mẻ, độc đáo
2
Ánh trăng
(Nguyễn Duy)
b. Bút pháp hiện thực: hình ảnh, chi tiết thực của đời
sống
3
Đồng chí
(Chính Hữu)
c. Bút pháp gợi tả, hướng tới ý nghĩa khái quát, biểu
tượng của hình ảnh
4
Đoàn thuyền đánh
cá (Huy Cận)
d. Bút pháp tượng trưng
5
Con cò
(Chế Lan Viên)
e. Bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể.
* * Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: hiện thực, độc đáo.
- Ánh trăng: gợi tả, giàu sức biểu tượng.
- Đồng chí: hiện thực, bình dị.
- Đoàn thuyền đánh cá: lãng mạn, liên tưởng, so sánh
mới mẻ, độc đáo.
VI. Luyện tập:
Câu 1: Giải thích nhan đề của 1 số bài thơ: Đồng chí, BT về tiểu
đội xe không kính, Mùa xuân nho nhỏ…?
a. Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
- Nhan đề: dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng thu hút người đọc ở
cái vẻ lạ độc đáo của nó.
- Làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính.
- Hai chữ “ Bài thơ” thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách
khai thác hiện thực của tác giả muốn nói về chất thơ của hiện thực
khốc liệt thời chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ hiện ngang, dũng
cảm vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của thời chiến.
b. Đồng chí
- Đó là tên một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong
những năm cách mạng và kháng chiến.
- Đó là cách xưng hô phổ biến của những người lính, công nhân,
cán bộ từ sau Cách mạng. Đó là biểu tượng của tình cảm cách
mạng, của con người cách mạng trong thời đại mới.
Câu 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ mang
tính nhân hoá trong câu thơ: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính”
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. Hình ảnh
thơ hoán dụ mang tính nhân hoá này càng tô đậm sự gắn bó
yêu thương của người lính đối với quê nhà, nó giúp người
lính diễn tả một cách hồn nhiên và tinh tế tâm hồn mình.
- Giếng nước gốc đa kia nhớ người ra lính hay chính
tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương và đã tạo
cho giếng nước gốc đa một tâm hồn? Quả thực giữa người
chiến sĩ và quê hương anh đã có một mối giao cảm vô cùng
sâu sắc đậm đà.
=>Tác giả đã gợi nên hai tâm tình như đang soi rọi
vào nhau đến tận cùng.
Câu 3: Hãy chép 7 câu thơ đầu và nhận xét về cấu trúc của câu thơ
thứ 7 trong bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu.
- Từ “Đồng chí” được đặt thành cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang,
giản dị mà thiêng liêng.
- Từ “đồng chí' với dấu chấm cảm như một nốt nhấn đặc biệt mang
những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong
tình cảm mới mẻ này. Đồng chí là cùng chí hướng, cùng mục đích. Nhưng
trong tình cảm ấy một khi có cái lõi bên trong là « tình tri kỉ » lại được thử
thách, được tôi rèn trong gian khổ thì mới thực sự vững bền. Không còn anh,
cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó.
Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân),
có tình bạn bè tri kỉ và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng,
chung mục đích chiến đấu. Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chí” họ
không chỉ còn là người nông dân nghèo đói lam lũ, mà họ đã trở thành anh
em trong cả một cộng đồng với một lý tưởng cao cả vì đất nước quên thân để
tạo nên sự hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc.
=>Câu thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa
từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo. Quả thật
ngôn từ Chính Hữu thật là hàm súc.
Câu 4:
a. Phân tích giá trị biểu cảm của từ “Chông chênh” trong câu thơ:
“Võng mắc chông chênh đường xe chạy.
Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
b. Chỉ với hai câu thơ trên, Phạm Tiến Duật đã cho ta hiểu vẻ đẹp người lái xe
Trường Sơn thời chống Mĩ. Hãy viết tiếp từ 7 đến 12 câu tạo đoạn văn diễn dịch
hoàn chỉnh (trong đó có sử dụng phép nối và câu đơn mở rộng thành phần chủ
ngữ)
Gợi ý:
a. - “Chông chênh” là một từ láy giàu giá trị gợi tả, gợi cảm. Từ “chông chênh” gợi
tả tư thế không thăng bằng, không chắc chắn, không vững chãi, gợi sự nguy hiểm
của người lính trên đường lái xe ra tiền tuyến. Đây là một nét vẽ hiện thực mà
Phạm Tiến Duật tái hiện lại cuộc đời gian khổ của người lính lái xe Trường Sơn.
Trong hoàn cảnh chiến đấu hết sức gian khổ, họ phải ăn, phải ngủ những giấc ngủ
ngắn trên xe hoặc trên dọc đường đi, giữa làn mưa bom của kẻ thù nhằm huỷ diệt
sự sống.
- Song từ “chông chênh” còn gợi tả phong thái hiên ngang của người lính. Bom đạn
của kẻ thù tưởng như có thể dùng sức mạnh để huỷ diệt sự sống con người nhưng
không! HÌnh ảnh những chiếc võng mắc “chông chênh” trên tuyến đường TS khói
lửa ấy đã chứng minh điều ngược lại: sự sống không chỉ tồn tại mà còn tồn tại trong
một tư thế kiêu hãnh, hiên ngang, tư thế của người chiến thắng.
b. Viết đoạn văn :
- Câu thơ tái hiện một cách tinh tế gian khổ mà những người
lính lái xe Trường Sơn phải trải qua. Đó là cuộc sống gian khổ, phải ăn,
phải ngủ những giấc ngủ ngắn ngay trên xe giữa những làn mưa bom
của giặc đang ngày đêm trút xuống nhằm huỷ diệt sự sống.
- Chông chênh là một từ láy giàu giá trị gợi tả, gợi cảm. Từ
“chông chênh” gợi tả tư thế không thăng bằng, không chắc chắn, không
vững chãi, gợi sự nguy hiểm. Song trong hoàn cảnh của bài thơ, từ
“chông chênh” còn gợi tả phong thái hiên ngang của người lính như
ngạo nghễ, thách thức kẻ thù.
- Họ luôn có tư thế tiến về phía trước. Điệp từ “lại đi” tái hiện
vòng bánh xe lăn tiến lên phía trước, rộng hơn là đoàn xe vận tải lao
nhanh ra mặt trận bỏ lại đằng sau tất cả đạn bom u ám để đến với bầu
trời xanh phía trước.
- Bầu trời xanh là hình ảnh tượng trưng cho hoà bình, cho cuộc
sống tươi đẹp. Với hình ảnh này, ta thấy được niềm lạc quan, niềm tin
bất diệt của người lính vào chiến thắng. Phải chăng đó là sức mạnh lớn
lao để đoàn xe lăn bánh tới đích?
Câu 5: Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu
thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé.
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Hãy tìm một ví dụ cũng có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật
giống như câu thơ trên (trong chương trình đã học)
Gợi ý:
- Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ.
Hình ảnh những con cá chim, cá đé, cá song là ẩn dụ cho thành
quả lao động mà những người dân chài có được sau một ngày lao
động trên biển. Hình ảnh “lấp lánh đuốc đen hồng” là một hình
ảnh đẹp, những chiếc vẩy cá dưới ánh trăng như lấp lánh.
- Câu thơ có sử dụng phép liệt kê:
VD: Một canh, hai canh lại ba canh.
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
Câu 6: Phân tích giá trị nghệ thuật của điệp từ “nhóm” trong
khổ thơ sau
“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoa sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”
- Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và
thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu
bao điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang
nhiều ý nghĩa: Từ bếp lửa của bà những gì được nhóm lên, khơi lên?
+ Khơi dậy tình cảm nồng ấm
+ Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương
+ Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui,
của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi
nhỏ.
=> Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung.
Câu 7: Cho câu thơ sau:
“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”
.....
a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo trong bài thơ Bếp lửa - Bằng Việt.
b. Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa được nhắc đến nhiều lần trong
bài thơ có ý nghĩa gì?
Gợi ý:
b.
- Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Bếp lửa luôn gắn liền với hình ảnh của người bà. Nhớ đến bếp lửa là cháu
nhớ đến người bà thân yêu (bà là người nhóm lửa) và cuộc sống gian khổ.
+ Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương,
niềm vui sưởi ấm, san sẻ.
+ Bếp lửa là tình bà ấm nóng, tình cảm bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng
liêng.
- Hình ảnh ngọn lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Ngọn lửa là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng
bước cháu trên suốt chặng đường dài.
+ Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu.
- Học bài, nắm chắc kiến thức cơ bản.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về 11 tác phẩm thơ
- Chuẩn bị bài tiếp: Tổng kết phần Tập làm văn
 









Các ý kiến mới nhất