Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:08' 05-12-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 968
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 21h:08' 05-12-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 968
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng
phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn
vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường
hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi
đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình,
ba ơi!
Động từ
Tính từ
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn
vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt
vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má.
Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
Quan hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón,
bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ:
qua, ở, với nối
các từ ngữ hoặc
các câu với
nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
+ Thế nào là động từ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Thế nào là tính từ?
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái....
+ Thế nào là quan hệ từ?
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ
2 trong bài thơ “Hạt gạo
làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn
ngắn tả người mẹ cấy lúa
giữa trưa tháng sáu nóng
bức. Chỉ ra một động từ,
một tính từ, một quan hệ
từ em đã dùng trong đoạn
văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không
quản nắng mưa trên đồng
ruộng của người mẹ để làm ra
những hạt gạo thơm ngon.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ
“Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa,
viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy
lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra
một động từ, một tính từ, một quan hệ từ
em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất
vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa
ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải
ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em
lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ
bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo
màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giột mồ hôi, bao
nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
của sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc
các câu ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn
sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
Tính từ
vời vợi, xa
trả lời, nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
lớn
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
qua , ở
với
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng
trong đoạn văn ấy.
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
THỂ LỆ CUỘC CHƠI
• Có tổng số 3 câu hỏi , mỗi câu hỏi có các
phương án A, B, C, D các bạn sẽ suy
nghĩ và chọn một phương án đúng nhất
rồi ghi kết quả ra bảng con.
• Thời gian suy nghĩ và ghi câu trả lời là
15 giây.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là động từ?
A. Động từ là những từ chỉ hoạt động.
B. Động từ là những từ chỉ trạng thái của sự vật.
¸n động, trạng thái của
C. Động từ là những từ иp
chỉ hoạt
sự vật.
C
D. Động từ là những từ chỉ tên của sự vật.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là tính từ?
A. Tính từ là những từ miêu tả sự vật
B. Tính từ là những từ miêu tả tính chất của sự vật,
C. Tính từ là những từ miêu
tả hoạt động, trạng thái....
иp ¸n
иp ¸n
D. Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
D
của sự vật, hoạt động, trạng thái....
Chọn đáp án đúng nhất
Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
B. Quan hệ từ là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
hoặc các câu.
иp ¸n
A vật, hiện tượng.
C. Quan hệ từ là tên gọi của sự
D. Quan hệ từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn
sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
Tính từ
vời vợi, xa
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
lớn
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
qua , ở
với
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng
trong đoạn văn ấy.
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng
phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn
vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường
hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi
đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình,
ba ơi!
Động từ
Tính từ
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn
vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt
vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má.
Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
Quan hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón,
bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ:
qua, ở, với nối
các từ ngữ hoặc
các câu với
nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
+ Thế nào là động từ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Thế nào là tính từ?
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái....
+ Thế nào là quan hệ từ?
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ
2 trong bài thơ “Hạt gạo
làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn
ngắn tả người mẹ cấy lúa
giữa trưa tháng sáu nóng
bức. Chỉ ra một động từ,
một tính từ, một quan hệ
từ em đã dùng trong đoạn
văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không
quản nắng mưa trên đồng
ruộng của người mẹ để làm ra
những hạt gạo thơm ngon.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ
“Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa,
viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy
lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra
một động từ, một tính từ, một quan hệ từ
em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất
vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa
ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải
ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em
lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ
bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo
màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giột mồ hôi, bao
nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
của sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc
các câu ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn
sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
Tính từ
vời vợi, xa
trả lời, nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
lớn
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
qua , ở
với
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng
trong đoạn văn ấy.
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
THỂ LỆ CUỘC CHƠI
• Có tổng số 3 câu hỏi , mỗi câu hỏi có các
phương án A, B, C, D các bạn sẽ suy
nghĩ và chọn một phương án đúng nhất
rồi ghi kết quả ra bảng con.
• Thời gian suy nghĩ và ghi câu trả lời là
15 giây.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là động từ?
A. Động từ là những từ chỉ hoạt động.
B. Động từ là những từ chỉ trạng thái của sự vật.
¸n động, trạng thái của
C. Động từ là những từ иp
chỉ hoạt
sự vật.
C
D. Động từ là những từ chỉ tên của sự vật.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là tính từ?
A. Tính từ là những từ miêu tả sự vật
B. Tính từ là những từ miêu tả tính chất của sự vật,
C. Tính từ là những từ miêu
tả hoạt động, trạng thái....
иp ¸n
иp ¸n
D. Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
D
của sự vật, hoạt động, trạng thái....
Chọn đáp án đúng nhất
Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
B. Quan hệ từ là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
hoặc các câu.
иp ¸n
A vật, hiện tượng.
C. Quan hệ từ là tên gọi của sự
D. Quan hệ từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (trang 142)
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn
sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón
giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
Tính từ
vời vợi, xa
trả lời, nhìn,vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ
lớn
Theo Thuỳ Linh
Quan hệ từ
qua , ở
với
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng
trong đoạn văn ấy.
 








Các ý kiến mới nhất