Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Ôn tập về văn bản thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 17h:58' 02-03-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Lớp
7a1

Ôn tập về văn bản
thuyết minh

I. Ôn tập lí thuyết
1. Vai trò, tính chất, tác dụng của văn thuyết minh:
- Vai trò: Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực
của đời sống.
- Tính chất: Là văn bản có tính tri thức, khách quan,
cung cấp tri thức chính xác, hữu ích.
- Tác dụng: Cung cấp tri thức (đặc điểm, tính chất…)
về các hiện tượng, sự vật của đời sống tự nhiên và xã
hội.

2. Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với
các văn bản khác

Đặc
điể
m
(tín
h
chấ
t)

VĂN THUYẾT
MINH

VĂN
TỰ SỰ

VĂN MIÊU
TẢ

VĂN BIỂU
CẢM

VĂN
NGHỊ
LUẬN

Tri thức
chính xác,
khách
quan về
sự
vật,
hiện
tượng.

Kể lại sự
việc,
nhân vật
theo một
trình tự.

Tái hiện
cụ thể
đặc
điểm về
con
người,
sự vật.

Biểu đạt
tình
cảm,
cảm xúc
của con
người.

Trình
bày ý
kiến,
luận
điểm.

3. Yêu cầu cần có khi làm bài văn
thuyết minh
- Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng;
nắm được bản chất đặc trưng.
- Tích luỹ tri thức bằng các cách:
Nghiên cứu, qua tranh ảnh, thực tế, hỏi
han người hiểu biết…
Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đối
tượng thuyết minh.

4. Các phương pháp thuyết minh
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
- Phương pháp liệt kê.
- Phương pháp nêu ví dụ.
- Phương pháp dùng số liệu (con số).
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân loại, phân tích.
 Sử dụng kết hợp các phương pháp hợp lí

Đề bài

Thể loại

a) Giới thiệu một đồ dùng
trong học tập hoặc trong
sinh hoạt.

Thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh

b) Giới thiệu một danh lam
thắng cảnh ở quê hương
em.

Thuyết minh về một phương
pháp (cách làm)

c) Thuyết minh về một văn
bản,một thể loại văn học
mà em đã học.

Thuyết minh về một thể loại
văn học

d) Giới thiệu cách làm một
đồ dùng học tâp (một thí
nghiệm)

Thuyết minh về một thứ đồ
dùng

5. Các kiểu văn bản thuyết minh
- Thuyết minh về một đồ vật, loài vật.
- Thuyết minh về một phương pháp (cách
làm).
- Thuyết minh về một thể loại văn học.
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Giới thiệu về một danh nhân.

II. Luyện tập
Bài tập 1
? Nêu cách
tìm ý và lập
dàn ý cho
các đề bài
sau:

Đề bài
a) Giới thiệu một đồ dùng trong
học tập hoặc trong sinh hoạt.

b) Giới thiệu một danh lam
thắng cảnh ở quê hương em.
c) Thuyết minh về một thể loại
văn học mà em đã học.
d) Giới thiệu cách làm một đồ
dùng học tâp (một thí nghiệm)

* Tìm ý :
- Xác định đối tượng thuyết minh
- Xác định phạm vi tri thức:
+ Đặc điểm, hình dáng, cấu tạo.
+ Công dụng,cách sử dụng,cách bảo quản

- Ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống con
người.

* Dàn ý
 Mở bài : Giới thiệu đối tượng thuyết minh
 Thân bài: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi

ích, cách sử dụng…của đối tượng.
- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

Đề a : Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong
sinh hoạt
* Lập ý: - Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu
sắc, cấu tạo, công dụng, những điều cần lưu ý khi sử
dụng đồ dùng
VD: Thuyết minh cái cặp sách.
* Dàn ý :
MB: Giới thiệu khái quát đồ dùng
TB: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo của
các bộ phận, công dụng, cách sử dụng, bảo quản.
KB: Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, sử dụng
gặp sự cố cần sửa chữa.

Đề bài b: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
*Tìm ý:- Tên danh lam, vị trí địa lý, lịch sử hình thành, cấu
trúc, phong tục, lễ hội
Dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về danh lam thắng cảnh.
- TB: Nêu rõ về :+ vị trí địa lý.
+ lịch sử hình thành.
+ cấu trúc
+ phong tục, lễ hội
- KB: - Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó đối với nền văn
hóa dân tộc.
- Bảo vệ, giữ gìn và tôn tạo

Đề c: Thuyết minh về một thể loại văn học.
* Tìm ý
- Tên thể loại văn bản, hiểu biết về những đặc điểm hình
thức thể loại
Ưu, nhược điểm của thể loại; vai trò của thể loại.
VD: Giới thiệu về thể thơ lục bát
* Dàn ý
MB: Giới thiệu chung thể thơ, vị trí của nó đối với nền
văn hoá xã hội,
TB: - Giới thiệu đặc điểm về hình thức của thể thơ (số câu,
chữ, cách gieo vần, nhịp...)
- Ưu, nhược điểm của thể thơ
KB: Vai trò của thể thơ trong thơ Việt Nam.

Đề d: Thuyết minh về một phương pháp ( cách làm).
* Tìm ý: Tên đồ dùng, thí nghiệm, tác dụng, hiệu quả,
mục đích, nguyên liệu, quy trình, cách thức, các bước
tiến hành, kết quả...
* Dàn ý chung
- Mở bài: Tên đồ dùng, thí nghiệm, mục đích, tác dụng.
- Thân bài: - Nguyên iệu, vật liệu, số lượng, chất lượng.
- Quy trình thực hiện, cách tiến hành.
- Chất lượng thành phẩm, kết quả.
- Kết bài: Những điều cần lưu ý, giải quyết tình huống
khi tiến hành

Bài tập 2: Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau:
a. Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh
hoạt.
b. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em
c. Thuyết minh về một văn bản,một thể loại văn học
đơn giản.
d. Giới thiệu một loài hoa hoặc một loài cây.
e. Thuyết minh về một giống vật nuôi.
g. Giới thiệu một sản phẩm,một trò chơi mang bản sắc
Việt nam.

Đoạn văn tham khảo: đề a
Suốt quãng đời cắp sách đến trường người học sinh luôn bầu
bạn với sách, vở, bút thước,…Trong số những đồ dùng học tập ấy, bút
bi là vật dụng không thể thiếu.
Từ khi ra đời chiếc bút bi đã được cải tiến nhiều để phù hợp với
người dùng và đã trở nên thông dụng khắp thế giới. Tuy có khác nhau
về kểu dáng nhưng chúng đều có cấu tạo chung giống nhau. Bút bi có
ruột là một ống mực đặc, đầu ống được gắn với một viên bi nhỏ có
đường kính khoảng từ 0.7 đến 1mm, được coi như là ngòi bút. Khi viết
mực được in lên giấy là nhờ chuyển động lăn của viên bi này và loại
mực dùng cho bút bi khô rất nhanh. Một cây bút cũng như cơ thể con
người vậy, ruột bút là phần bên trong cơ thể. Còn vỏ bút giống như đầu,
mình, tứ chi của cơ thể. Màu sắc và hình dáng bên ngoài giống như
quần áo làm tăng thêm vẻ đẹp cho bút. Các chi tiết của bút dù quan
trong hay thứ yếu đều góp phần tạo nên một cây bút. Chiếc bút bi giống
như một kiếp tằm rút ruột nhả tơ, âm thầm giúp ích cho đời.

BÀI TÂPH VỀ NHÀ
- Học bài và hoàn thành bài tập 2 vào vở
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết
minh: Vai trò ? Tác dụng? Yêu cầu? Phương
pháp? Bố cục?
- Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh có sử
dụng nhiều phương pháp để học tập.
 
Gửi ý kiến