Bài 20. Ôn tập về văn bản thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:05' 02-06-2023
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:05' 02-06-2023
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Đoạn văn a: Thuyết minh
Caây döøa gaén boù vôùi ngöôøi daân Bình Ñònh chaët cheõ nhö caây tre ñoái vôùi ngöôøi
daân Mieàn Baéc. Caây döøa coáng hieán taát caû cuûa caûi cuûa mình cho con ngöôøi: thaân
caây laøm maùng, laù laøm tranh, coïng laù cheû nhoû laøm vaùch, goác döøa giaø laøm choõ ñoà
xoâi, nöôùc döøa ñeå uoáng, ñeå kho caù, kho thòt, naáu canh laøm nöôùc maém,… Cuøi döøa
aên soáng vôùi baùnh ña, laøm möùt, laøm baùnh keïo, eùp laáy daàu duøngñeå thaép, ñeå aên, ñeå
chaûi ñaàu, naáu xaø phoøng. Soï döøa laøm khuy aùo, laøm gaùo, laøm muoâi. Voû döøa beän
daây raát toát ñoái vôùi ngöôøi ñaùnh caù vì noù meàm, deûo, dai, chòu möa, chòu naéng. Caây
döøa gaén boù vôùi ñôøi soáng haøng ngaøy laø nhö theá ñaáy.
Đoạn văn b: Miêu tả
Nhìn từ xa cây trông như một cái chổi dựng ngược trong góc nhà. Càng đến
gần cây chổi càng hiện rõ sự to lớn, sừng sững của mình, thân cây to bằng một
vòng tay em, càng lên cao, thân càng bé lại theo từng đốt, nhìn mỏng manh nhưng
lại rất vững chãi. Lá dừa to, dài và xuề xòa rủ xuống như nàng thiếu nữ đang
muốn soi gương chải đầu. Vào mùa quả, từng quả dừa chen nhau lúc nhúc như
đàn lợn con, tròn đầy và nhiều nước. Quả dừa xanh rì, khi đến độ chín nước dừa
có vị ngọt thanh, mát lành thường dùng để giải khát trong những ngày hè nóng
bức, còn cùi dừa ăn sẽ béo ngậy, giòn thơm.
3. Dàn ý của bài văn thuyết minh
Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
Thân bài: Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi
ích...của đối tượng.
Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.
4. Một số đề văn thuyết minh
Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút bi.
Đề 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Đề 3: Thuyết minh về một giống vật nuôi có
ích
Đề 4: Thuyết minh về cây phượng vĩ
Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút bi.
Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
2. Thân bài:
a. Nguồn gốc, xuất xứ:
Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những
năm 1930. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô nên
ông quyết định nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực
như thế.
Nhà báo Lazo Biro
b. Cấu tạo: Bút bi gồm 2 bộ phận chính:
- Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo
hoặc nhựa màu, trên thân thường có tên bút và các thông số
ghi ngày, nơi sản xuất.
- Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc.
- Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm, nắp đậy, bên ngoài vỏ có đai
để gắn vào túi áo, vở.
Vòng đệm
Vỏ bút
Vỏ bút(tay cầm)
Lò xo
Ngòi bút
Đai cài
đệm bấm
ống mực
Đầu bấm
c. Nguyên lý hoạt động, bảo quản
- Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
- Bảo quản: Cẩn thận.
d. Ưu điểm, khuyết điểm:
- Ưu điểm:
+ Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ tháo lắp, dễ vận chuyển.
+ Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh.
- Nhược điểm:
+ Vì viết được nhanh nên chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn.
đ. Công dụng và ý nghĩa:
- Dùng để viết, để vẽ.
- Càng ngày bút bi càng khẳng định rõ vị trí của mình.
- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẩm mỹ của mỗi con người
- Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão...của con người.
“Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
3. Kết bài:
Nhấn mạnh tầm quan trọng của cây bút bi trong cuộc sống.
Đề 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Dàn ý
1. Mở bài
– Trong lao động sản xuất cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, chiếc nón lá luôn gắn bó
với người Việt Nam.
– Nón có rất nhiều tác dụng đối với cuộc sống của con người.
2. Thân bài
a. Lịch sử về chiếc nón lá
– Nón lá xuất hiện đã rất lâu. Nó đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ và trống đồng Đông
Sơn từ mấy ngàn năm về trước.
– Tuy đã có sự thay đổi ít nhiều nhưng nón lá vẫn giữ được hình dáng và công dụng của nó.
b. Cấu tạo và quy trình làm nón
– Nón lá được làm bằng nhiều loại lá khác nhau nhưng chủ yếu là lá cọ, lá dừa,…
– Nón gồm phần nón và phần quai.
– Nón có nhiều hình dáng nhưng ở Việt Nam thì nón lá thường có hình chóp nhọn hay hơi
tù.
– Người ta làm một cái khung hình chóp nhọn hay hình chóp hơi tù. Sau đó chuốt từng
thanh tre tròn nhỏ rồi uốn thành các vòng tròn có đường kính to nhỏ khác nhau.
– Một cái nón để người lớn đội đầu có 16 vòng tròn xếp cách đều nhau trên khung. Vòng
tròn to nhất có đường kính là 50cm. Vòng tròn nhỏ nhất có đường kính khoảng 1cm.
– Lá nón được phơi khô, là (ủi) phẳng bằng khăn nhúng nước nóng
hoặc bằng cách đặt một miếng sắt trên lò than. Khi là lá, một tay
người là cầm từng lá nón đặt lên thanh sắt. Một tay cầm một bọc vải
nhỏ vuốt, cho lá thẳng. Điều quan trọng là độ nóng của miếng sắt phải
đủ độ để lá nón không bị cháy và cũng không bị quăn.
– Người làm nón cắt chéo góc những lá nón đã được chọn. Dùng chỉ
thắt thật chặt đầu lá vừa cắt chéo.
– Đặt lá lên khung rồi dàn đều sao cho khít khung nón.
– Dùng chỉ (hoặc sợi nilông, sợi móc) may lá chặt vào khung.
– Người ta thường dùng hai lớp lá để nước không thấm vào đầu.
– Có khi người ta dùng bẹ tre khô để lót vào giữa hai lớp lá. Nón tuy
không thanh thoát nhưng bù lại nó vừa cứng vừa bền.
– Vành nón được làm bằng những thanh tre khô vót tròn.
– Quai nón thường được làm bằng dây hoặc các loại vải mềm. Quai
nón buộc vào nón đủ vòng vào cổ để giữ nón khỏi bị bay khi trời gió
và không bị rơi xuống khi cúi người.
c. Các loại nón
Nón lá có nhiều loại, nhưng chủ yếu người Việt Nam thường dùng các
loại nón như sau:
– Nón Ngựa (còn có tôn là Gò Găng). Loại nón này được sản xuất ở
Bình Định. Nón được làm bằng lá dừa và thường được đội đầu khi cưỡi
ngựa.
– Nón Bài thơ. Nón bài thơ được sản xuất ở Huế. Nón có lá trắng và
mỏng. Giữa hai lớp lá được lồng tranh phong cảnh hoặc mấy câu thơ.
– Nón Chuông (nón làng Chuông – huyện Thanh Oai, Hà Tây – nay là
Hà Nội). Nón Chuông thanh, nhẹ, đẹp bền nổi tiếng.
– Nón Quai thao. Loại nón này không có hình chóp mà bằng. Phía vòng
ngoài được lượn cụp xuống. Phía trong lòng nón có khâu một vòng tròn
đan bằng nan của cây giang, vừa đầu người đội. Người ta còn gọi là
“nón thúng quai thao vì trông hơi giống hình cái thúng. Ca dao có câu:
Ai làm nón thúng quai thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh.
- Hiện nay, nón quai thao chỉ được sử dụng trong các ngày hội.
Nón quai thao
Nón Ngựa
Nón bài thơ
Nón làng Chuông
d. Công dụng của nón
– Nón dùng để đội đầu che mưa, che nắng.
– Nón được dùng làm quạt khi trời nóng.
– Nón được dùng làm đạo cụ khi biểu diễn nghệ thuật như múa nón.
- Chiếc nón lá cùng với tà áo dài truyền thống làm tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho
người phụ nữ Việt Nam.
– Nón được dùng làm quà lưu niệm cho du khách đến Việt Nam…
3. Kết bài
– Chiếc nón lá sẽ mãi mãi tồn tại trong đời
sống, trong nền văn hóa của người Việt
Nam.
Đề 3: Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích
I. Mở bài:
– Giới thiệu về loài mèo, con vật gần gũi với chúng ta.
II. Thân bài:
– Đặc điểm:
+ Mèo là động vật 4 chân, thuộc lớp thú, lông dày, nhiều màu khác nhau.
+ Ria mép: Dài.
+ Tai: Có thể nghe âm thanh từ rất xa, nhạy cảm với âm thanh.
+ Mắt: Đôi mắt mèo trong veo như hai hòn bi ve, ban đêm, mắt mèo rất tinh.
+ Chân: Cũng như chó thì mèo có móng vuốt dài, bàn chân có đệm thịt dày.
+ Đuôi: Dài có nhiệm vụ chính là giữ thăng bằng.
– Tập tính:
+ Mèo thích ấm áp, sợ rét.
+ Mèo rất thích leo trèo, bắt chuột.
+ Loài mèo thích được yêu chiều, vuốt ve.
– Vai trò và lợi ích:
+ Con mèo là loài vật có ích: Bắt chuột để bảo vệ mùa màng, giữ
gìn đồ dùng tránh xa sự phá hoại của chuột.
+ Nhiều người nuôi để làm cảnh, làm thú cưng với nhiều giống
mèo đẹp.
III. Kết bài:
– Khẳng định được vai trò, lợi ích của loài mèo đối với con người.
Đề 4: Thuyết minh về cây phượng vĩ
I. MỞ BÀI
Dẫn dắt, giới thiệu về cây phượng (loài cây thân thuộc với tuổi học trò, thường
trồng trong sân trường, lưu giữ nhiều kỉ niệm,...).
II. THÂN BÀI
1. Giới thiệu khái quát về cây phượng:
-Tên gọi: phượng, phượng vĩ, điệp tây,...
- Nguồn gốc: có xuất xứ là một loài thực vật có hoa thuộc họ đậu, được người Pháp
du nhập vào nước ta từ cuối thế kỷ 19, được trồng rải rác ở các thành phố lớn như Hải
Phòng, TPHCM hay Đà Nẵng. Ngày nay cây phượng vĩ đã được trồng khắp các tỉnh
thành phố từ Bắc và Nam, trên các công trình, công viên hay vỉa hè, trường học.
- Nơi sinh sống chủ yếu: vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
2. Đặc điểm của cây phượng:
- Loại cây: cây to, thân gỗ
- Chiều cao thân cây: có thể cao đến 20 mét.
- Lá cây: lá phức, bề ngoài lá giống lông chim, màu lục nhạt,...
- Hoa phượng: thường nở từ khoảng độ tháng 4 đến tháng 6, hoa có hình dáng
giống chim phượng xòe đuôi, cánh hoa lớn gồm 4 cánh màu đỏ tươi dài 8 cm,
cánh hoa thứ 5 mọc thẳng có lốm đốm màu trắng-vàng, cam- vàng hay trắngđỏ,...
- Quả phượng: thuộc loại quả đậu, khi chín có màu nâu sẫm, quả dài, rất nặng.
3. Vai trò của cây phượng:
- Tán cây rộng, che bóng mát.
- Hoa nở đẹp, tăng vẻ mỹ quan cho không gian được trồng.
- Hạt rất bùi, có thể ăn được.
- Nở hoa làm dấu chỉ thời gian cho mùa hè.
- Cánh hoa đẹp thường được dùng ép vào vở, lưu lại kỉ niệm tuổi
học trò.
- Làm nguồn tài liệu sáng tác cho văn nghệ, thơ ca,...
4. Ý nghĩa của cây phượng:
- Gắn với nhiều kỉ niệm bên mái trường.
- Loài cây mang nhiều ý nghĩa biểu trưng, gửi gắm nhiều tình cảm
của lứa tuổi học trò.
III. KẾT BÀI
Khái quát cảm nghĩ của bản thân về cây phượng (loài cây ý
nghĩa, chất chứa nhiều cảm xúc, nỗi niềm,....).
Caây döøa gaén boù vôùi ngöôøi daân Bình Ñònh chaët cheõ nhö caây tre ñoái vôùi ngöôøi
daân Mieàn Baéc. Caây döøa coáng hieán taát caû cuûa caûi cuûa mình cho con ngöôøi: thaân
caây laøm maùng, laù laøm tranh, coïng laù cheû nhoû laøm vaùch, goác döøa giaø laøm choõ ñoà
xoâi, nöôùc döøa ñeå uoáng, ñeå kho caù, kho thòt, naáu canh laøm nöôùc maém,… Cuøi döøa
aên soáng vôùi baùnh ña, laøm möùt, laøm baùnh keïo, eùp laáy daàu duøngñeå thaép, ñeå aên, ñeå
chaûi ñaàu, naáu xaø phoøng. Soï döøa laøm khuy aùo, laøm gaùo, laøm muoâi. Voû döøa beän
daây raát toát ñoái vôùi ngöôøi ñaùnh caù vì noù meàm, deûo, dai, chòu möa, chòu naéng. Caây
döøa gaén boù vôùi ñôøi soáng haøng ngaøy laø nhö theá ñaáy.
Đoạn văn b: Miêu tả
Nhìn từ xa cây trông như một cái chổi dựng ngược trong góc nhà. Càng đến
gần cây chổi càng hiện rõ sự to lớn, sừng sững của mình, thân cây to bằng một
vòng tay em, càng lên cao, thân càng bé lại theo từng đốt, nhìn mỏng manh nhưng
lại rất vững chãi. Lá dừa to, dài và xuề xòa rủ xuống như nàng thiếu nữ đang
muốn soi gương chải đầu. Vào mùa quả, từng quả dừa chen nhau lúc nhúc như
đàn lợn con, tròn đầy và nhiều nước. Quả dừa xanh rì, khi đến độ chín nước dừa
có vị ngọt thanh, mát lành thường dùng để giải khát trong những ngày hè nóng
bức, còn cùi dừa ăn sẽ béo ngậy, giòn thơm.
3. Dàn ý của bài văn thuyết minh
Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
Thân bài: Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi
ích...của đối tượng.
Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.
4. Một số đề văn thuyết minh
Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút bi.
Đề 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Đề 3: Thuyết minh về một giống vật nuôi có
ích
Đề 4: Thuyết minh về cây phượng vĩ
Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút bi.
Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
2. Thân bài:
a. Nguồn gốc, xuất xứ:
Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những
năm 1930. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô nên
ông quyết định nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực
như thế.
Nhà báo Lazo Biro
b. Cấu tạo: Bút bi gồm 2 bộ phận chính:
- Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo
hoặc nhựa màu, trên thân thường có tên bút và các thông số
ghi ngày, nơi sản xuất.
- Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc.
- Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm, nắp đậy, bên ngoài vỏ có đai
để gắn vào túi áo, vở.
Vòng đệm
Vỏ bút
Vỏ bút(tay cầm)
Lò xo
Ngòi bút
Đai cài
đệm bấm
ống mực
Đầu bấm
c. Nguyên lý hoạt động, bảo quản
- Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
- Bảo quản: Cẩn thận.
d. Ưu điểm, khuyết điểm:
- Ưu điểm:
+ Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ tháo lắp, dễ vận chuyển.
+ Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh.
- Nhược điểm:
+ Vì viết được nhanh nên chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn.
đ. Công dụng và ý nghĩa:
- Dùng để viết, để vẽ.
- Càng ngày bút bi càng khẳng định rõ vị trí của mình.
- Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẩm mỹ của mỗi con người
- Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão...của con người.
“Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
3. Kết bài:
Nhấn mạnh tầm quan trọng của cây bút bi trong cuộc sống.
Đề 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Dàn ý
1. Mở bài
– Trong lao động sản xuất cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, chiếc nón lá luôn gắn bó
với người Việt Nam.
– Nón có rất nhiều tác dụng đối với cuộc sống của con người.
2. Thân bài
a. Lịch sử về chiếc nón lá
– Nón lá xuất hiện đã rất lâu. Nó đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ và trống đồng Đông
Sơn từ mấy ngàn năm về trước.
– Tuy đã có sự thay đổi ít nhiều nhưng nón lá vẫn giữ được hình dáng và công dụng của nó.
b. Cấu tạo và quy trình làm nón
– Nón lá được làm bằng nhiều loại lá khác nhau nhưng chủ yếu là lá cọ, lá dừa,…
– Nón gồm phần nón và phần quai.
– Nón có nhiều hình dáng nhưng ở Việt Nam thì nón lá thường có hình chóp nhọn hay hơi
tù.
– Người ta làm một cái khung hình chóp nhọn hay hình chóp hơi tù. Sau đó chuốt từng
thanh tre tròn nhỏ rồi uốn thành các vòng tròn có đường kính to nhỏ khác nhau.
– Một cái nón để người lớn đội đầu có 16 vòng tròn xếp cách đều nhau trên khung. Vòng
tròn to nhất có đường kính là 50cm. Vòng tròn nhỏ nhất có đường kính khoảng 1cm.
– Lá nón được phơi khô, là (ủi) phẳng bằng khăn nhúng nước nóng
hoặc bằng cách đặt một miếng sắt trên lò than. Khi là lá, một tay
người là cầm từng lá nón đặt lên thanh sắt. Một tay cầm một bọc vải
nhỏ vuốt, cho lá thẳng. Điều quan trọng là độ nóng của miếng sắt phải
đủ độ để lá nón không bị cháy và cũng không bị quăn.
– Người làm nón cắt chéo góc những lá nón đã được chọn. Dùng chỉ
thắt thật chặt đầu lá vừa cắt chéo.
– Đặt lá lên khung rồi dàn đều sao cho khít khung nón.
– Dùng chỉ (hoặc sợi nilông, sợi móc) may lá chặt vào khung.
– Người ta thường dùng hai lớp lá để nước không thấm vào đầu.
– Có khi người ta dùng bẹ tre khô để lót vào giữa hai lớp lá. Nón tuy
không thanh thoát nhưng bù lại nó vừa cứng vừa bền.
– Vành nón được làm bằng những thanh tre khô vót tròn.
– Quai nón thường được làm bằng dây hoặc các loại vải mềm. Quai
nón buộc vào nón đủ vòng vào cổ để giữ nón khỏi bị bay khi trời gió
và không bị rơi xuống khi cúi người.
c. Các loại nón
Nón lá có nhiều loại, nhưng chủ yếu người Việt Nam thường dùng các
loại nón như sau:
– Nón Ngựa (còn có tôn là Gò Găng). Loại nón này được sản xuất ở
Bình Định. Nón được làm bằng lá dừa và thường được đội đầu khi cưỡi
ngựa.
– Nón Bài thơ. Nón bài thơ được sản xuất ở Huế. Nón có lá trắng và
mỏng. Giữa hai lớp lá được lồng tranh phong cảnh hoặc mấy câu thơ.
– Nón Chuông (nón làng Chuông – huyện Thanh Oai, Hà Tây – nay là
Hà Nội). Nón Chuông thanh, nhẹ, đẹp bền nổi tiếng.
– Nón Quai thao. Loại nón này không có hình chóp mà bằng. Phía vòng
ngoài được lượn cụp xuống. Phía trong lòng nón có khâu một vòng tròn
đan bằng nan của cây giang, vừa đầu người đội. Người ta còn gọi là
“nón thúng quai thao vì trông hơi giống hình cái thúng. Ca dao có câu:
Ai làm nón thúng quai thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh.
- Hiện nay, nón quai thao chỉ được sử dụng trong các ngày hội.
Nón quai thao
Nón Ngựa
Nón bài thơ
Nón làng Chuông
d. Công dụng của nón
– Nón dùng để đội đầu che mưa, che nắng.
– Nón được dùng làm quạt khi trời nóng.
– Nón được dùng làm đạo cụ khi biểu diễn nghệ thuật như múa nón.
- Chiếc nón lá cùng với tà áo dài truyền thống làm tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho
người phụ nữ Việt Nam.
– Nón được dùng làm quà lưu niệm cho du khách đến Việt Nam…
3. Kết bài
– Chiếc nón lá sẽ mãi mãi tồn tại trong đời
sống, trong nền văn hóa của người Việt
Nam.
Đề 3: Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích
I. Mở bài:
– Giới thiệu về loài mèo, con vật gần gũi với chúng ta.
II. Thân bài:
– Đặc điểm:
+ Mèo là động vật 4 chân, thuộc lớp thú, lông dày, nhiều màu khác nhau.
+ Ria mép: Dài.
+ Tai: Có thể nghe âm thanh từ rất xa, nhạy cảm với âm thanh.
+ Mắt: Đôi mắt mèo trong veo như hai hòn bi ve, ban đêm, mắt mèo rất tinh.
+ Chân: Cũng như chó thì mèo có móng vuốt dài, bàn chân có đệm thịt dày.
+ Đuôi: Dài có nhiệm vụ chính là giữ thăng bằng.
– Tập tính:
+ Mèo thích ấm áp, sợ rét.
+ Mèo rất thích leo trèo, bắt chuột.
+ Loài mèo thích được yêu chiều, vuốt ve.
– Vai trò và lợi ích:
+ Con mèo là loài vật có ích: Bắt chuột để bảo vệ mùa màng, giữ
gìn đồ dùng tránh xa sự phá hoại của chuột.
+ Nhiều người nuôi để làm cảnh, làm thú cưng với nhiều giống
mèo đẹp.
III. Kết bài:
– Khẳng định được vai trò, lợi ích của loài mèo đối với con người.
Đề 4: Thuyết minh về cây phượng vĩ
I. MỞ BÀI
Dẫn dắt, giới thiệu về cây phượng (loài cây thân thuộc với tuổi học trò, thường
trồng trong sân trường, lưu giữ nhiều kỉ niệm,...).
II. THÂN BÀI
1. Giới thiệu khái quát về cây phượng:
-Tên gọi: phượng, phượng vĩ, điệp tây,...
- Nguồn gốc: có xuất xứ là một loài thực vật có hoa thuộc họ đậu, được người Pháp
du nhập vào nước ta từ cuối thế kỷ 19, được trồng rải rác ở các thành phố lớn như Hải
Phòng, TPHCM hay Đà Nẵng. Ngày nay cây phượng vĩ đã được trồng khắp các tỉnh
thành phố từ Bắc và Nam, trên các công trình, công viên hay vỉa hè, trường học.
- Nơi sinh sống chủ yếu: vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
2. Đặc điểm của cây phượng:
- Loại cây: cây to, thân gỗ
- Chiều cao thân cây: có thể cao đến 20 mét.
- Lá cây: lá phức, bề ngoài lá giống lông chim, màu lục nhạt,...
- Hoa phượng: thường nở từ khoảng độ tháng 4 đến tháng 6, hoa có hình dáng
giống chim phượng xòe đuôi, cánh hoa lớn gồm 4 cánh màu đỏ tươi dài 8 cm,
cánh hoa thứ 5 mọc thẳng có lốm đốm màu trắng-vàng, cam- vàng hay trắngđỏ,...
- Quả phượng: thuộc loại quả đậu, khi chín có màu nâu sẫm, quả dài, rất nặng.
3. Vai trò của cây phượng:
- Tán cây rộng, che bóng mát.
- Hoa nở đẹp, tăng vẻ mỹ quan cho không gian được trồng.
- Hạt rất bùi, có thể ăn được.
- Nở hoa làm dấu chỉ thời gian cho mùa hè.
- Cánh hoa đẹp thường được dùng ép vào vở, lưu lại kỉ niệm tuổi
học trò.
- Làm nguồn tài liệu sáng tác cho văn nghệ, thơ ca,...
4. Ý nghĩa của cây phượng:
- Gắn với nhiều kỉ niệm bên mái trường.
- Loài cây mang nhiều ý nghĩa biểu trưng, gửi gắm nhiều tình cảm
của lứa tuổi học trò.
III. KẾT BÀI
Khái quát cảm nghĩ của bản thân về cây phượng (loài cây ý
nghĩa, chất chứa nhiều cảm xúc, nỗi niềm,....).
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất