Tìm kiếm Bài giảng
on_tap_cuoi_nam_tiet2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 16h:27' 10-05-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 16h:27' 10-05-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CUỐI NĂM
TIẾT 2
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt: ÔN TẬP TIẾT 2.
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt:
ÔN TẬP TIẾT 2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi ch ảy, đ ạt t ốc đ ộ kho ảng 100
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, bài th ơ đã HTL ở nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố được kĩ năng vi ết đo ạn văn th ể hi ện tình c ảm, c ảm xúc.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn 1 trong 2 đề và trao đổi, vi ết đo ạn văn th ể hi ện tình c ảm, c ảm xúc c ủa em, gi ới thi ệu đ ược v ới b ạn
về câu chuyện của em.
2. Góp phần phát triển các năng l ực chung và ph ẩm ch ất
2.1. Phát triển các năng lực chung
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhi ệm vụ học t ập: xác đ ịnh đ ược cách viết một đoạn văn.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về đoạn văn mình chọn, lí do l ựa ch ọn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách x ử lí: bảo vệ quan đi ểm ho ặc ti ếp nh ận góp ý t ừ
bạn để đoạn văn của mình tốt hơn.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp ph ần xây d ựng đ ất n ước.
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt:
ÔN TẬP TIẾT 2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ khoảng 100
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã HTL ở nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố được kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn 1 trong 2 đề và trao đổi, viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em, gi ới thi ệu đ ược v ới b ạn v ề
câu chuyện của em.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cách viết một đoạn văn.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về đoạn văn mình chọn, lí do lựa chọn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nh ận góp ý t ừ
bạn để đoạn văn của mình tốt hơn.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, Ti vi, tờ phiếu viết tên các bài tập đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:
Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
Hoạt động 2:
Thực hành viết đoạn văn
Hoạt động 3:
Trả bài viết
01
ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC
THÀNH TIẾNG, HỌC
THUỘC LÒNG
o Đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc trong
các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc
văn bản ngoài SGK.
HOẠT ĐỘNG CẢ
LỚP
o Phát âm rõ, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
o Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ trong nửa cuối học kì II: Bài ca Trái
Đất, Trăng ơi … từ đâu đến? , Ngày hội, Cô
gái mũ nồi xanh.
THỰC HÀNH VIẾT
Awesome
02 ĐOẠN VĂN
words
Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một câu chuyện mà
em đã học trong sách Tiếng
Việt 5.
b) Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một sự việc mà em
được chứng kiến (hoặc tham
gia) đã để lại ấn tượng sâu
sắc cho em.
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
a) Nhớ lại câu chuyện đã học hoặc sự việc đã chứng kiến,
tham gia
- Nhớ lại các câu chuyện đã học ở 4 chủ đề: Măng non, Cộng
đồng (sách Tiếng Việt 5, tập một), Đất nước, Ngôi nhà chung
(sách Tiếng Việt 5, tập hai).
- Nhớ lại một số sự việc thể hiện tình cảm (hoặc tấm gương
lao động, học tập,…) của bố mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc
những người em thường gặp (bác bảo vệ, cô chú lao công, cô
chú công an, bác trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố,…).
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
b) Cách viết
• Đoạn văn cần có mở đoạn (nêu tên câu chuyện, sự việc
hoặc ấn tượng chung của em), thân đoạn (bày tỏ tình cảm,
cảm xúc cụ thể), kết đoạn (củng cố chủ đề).
• Cần thể hiện được tình cảm, cảm xúc của em về câu
chuyện hoặc sự việc đó.
• Viết xong, cần đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung
đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả,…
03
TRẢ BÀI VIẾT
Nghe nhận xét chung về bài làm của lớp.
• Về nội dung: Đoạn văn có viết đúng đề tài đã
chọn không? Các ý trong đoạn văn có được lựa
chọn phù hợp với đề tài không, có được sắp
xếp theo trình tự hợp lí không?
• Về hình thức: Ưu điểm và hạn chế phổ biến
(về cấu tạo của đoạn văn, cách sử dụng từ, đặt
câu, chính tả,...) ở các bài làm của HS trong lớp
là gì?
Lưu ý các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn
01
a. Lỗi về cấu tạo:
• Đoạn văn chưa đầy đủ ba
phần: mở đầu, thân đoạn
và kết thúc.
• Sắp xếp các đoạn văn
trong bài không hợp lí.
• Sắp xếp các ý trong đoạn
văn không hợp lí.
Lưu ý các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn
01
a. Lỗi về cấu tạo:
• Thiếu chi tiết sáng tạo.
• Chi tiết chưa hấp dẫn
câu chuyện.
• Không thể hiện được
tình cảm của em với
câu chuyện.
HOẠT ĐỘNG CẢ LỚP
Lắng nghe sửa một số lỗi tiêu biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về bố
cục đoạn văn, về nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...).
Xem bài viết và sửa các lỗi được GV chỉ ra trong bài viết; có thể viết
lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn đạt, thay thế từ
ngữ,...) để bài viết hay hơn.
Cùng làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
thiện bài viết.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài học.
Đọc trước Ôn tập tiết 3.
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
TIẾT 2
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt: ÔN TẬP TIẾT 2.
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt:
ÔN TẬP TIẾT 2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi ch ảy, đ ạt t ốc đ ộ kho ảng 100
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, bài th ơ đã HTL ở nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố được kĩ năng vi ết đo ạn văn th ể hi ện tình c ảm, c ảm xúc.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn 1 trong 2 đề và trao đổi, vi ết đo ạn văn th ể hi ện tình c ảm, c ảm xúc c ủa em, gi ới thi ệu đ ược v ới b ạn
về câu chuyện của em.
2. Góp phần phát triển các năng l ực chung và ph ẩm ch ất
2.1. Phát triển các năng lực chung
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhi ệm vụ học t ập: xác đ ịnh đ ược cách viết một đoạn văn.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về đoạn văn mình chọn, lí do l ựa ch ọn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách x ử lí: bảo vệ quan đi ểm ho ặc ti ếp nh ận góp ý t ừ
bạn để đoạn văn của mình tốt hơn.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp ph ần xây d ựng đ ất n ước.
Thứ ngày tháng năm 2025
Tiếng việt:
ÔN TẬP TIẾT 2.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ khoảng 100
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã HTL ở nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố được kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn 1 trong 2 đề và trao đổi, viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em, gi ới thi ệu đ ược v ới b ạn v ề
câu chuyện của em.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cách viết một đoạn văn.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về đoạn văn mình chọn, lí do lựa chọn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nh ận góp ý t ừ
bạn để đoạn văn của mình tốt hơn.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, Ti vi, tờ phiếu viết tên các bài tập đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:
Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
Hoạt động 2:
Thực hành viết đoạn văn
Hoạt động 3:
Trả bài viết
01
ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC
THÀNH TIẾNG, HỌC
THUỘC LÒNG
o Đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc trong
các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc
văn bản ngoài SGK.
HOẠT ĐỘNG CẢ
LỚP
o Phát âm rõ, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
o Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ trong nửa cuối học kì II: Bài ca Trái
Đất, Trăng ơi … từ đâu đến? , Ngày hội, Cô
gái mũ nồi xanh.
THỰC HÀNH VIẾT
Awesome
02 ĐOẠN VĂN
words
Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một câu chuyện mà
em đã học trong sách Tiếng
Việt 5.
b) Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một sự việc mà em
được chứng kiến (hoặc tham
gia) đã để lại ấn tượng sâu
sắc cho em.
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
a) Nhớ lại câu chuyện đã học hoặc sự việc đã chứng kiến,
tham gia
- Nhớ lại các câu chuyện đã học ở 4 chủ đề: Măng non, Cộng
đồng (sách Tiếng Việt 5, tập một), Đất nước, Ngôi nhà chung
(sách Tiếng Việt 5, tập hai).
- Nhớ lại một số sự việc thể hiện tình cảm (hoặc tấm gương
lao động, học tập,…) của bố mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc
những người em thường gặp (bác bảo vệ, cô chú lao công, cô
chú công an, bác trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố,…).
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
b) Cách viết
• Đoạn văn cần có mở đoạn (nêu tên câu chuyện, sự việc
hoặc ấn tượng chung của em), thân đoạn (bày tỏ tình cảm,
cảm xúc cụ thể), kết đoạn (củng cố chủ đề).
• Cần thể hiện được tình cảm, cảm xúc của em về câu
chuyện hoặc sự việc đó.
• Viết xong, cần đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung
đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả,…
03
TRẢ BÀI VIẾT
Nghe nhận xét chung về bài làm của lớp.
• Về nội dung: Đoạn văn có viết đúng đề tài đã
chọn không? Các ý trong đoạn văn có được lựa
chọn phù hợp với đề tài không, có được sắp
xếp theo trình tự hợp lí không?
• Về hình thức: Ưu điểm và hạn chế phổ biến
(về cấu tạo của đoạn văn, cách sử dụng từ, đặt
câu, chính tả,...) ở các bài làm của HS trong lớp
là gì?
Lưu ý các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn
01
a. Lỗi về cấu tạo:
• Đoạn văn chưa đầy đủ ba
phần: mở đầu, thân đoạn
và kết thúc.
• Sắp xếp các đoạn văn
trong bài không hợp lí.
• Sắp xếp các ý trong đoạn
văn không hợp lí.
Lưu ý các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn
01
a. Lỗi về cấu tạo:
• Thiếu chi tiết sáng tạo.
• Chi tiết chưa hấp dẫn
câu chuyện.
• Không thể hiện được
tình cảm của em với
câu chuyện.
HOẠT ĐỘNG CẢ LỚP
Lắng nghe sửa một số lỗi tiêu biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về bố
cục đoạn văn, về nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...).
Xem bài viết và sửa các lỗi được GV chỉ ra trong bài viết; có thể viết
lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn đạt, thay thế từ
ngữ,...) để bài viết hay hơn.
Cùng làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
thiện bài viết.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài học.
Đọc trước Ôn tập tiết 3.
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 









Các ý kiến mới nhất