Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phương Thảo
Ngày gửi: 07h:20' 24-01-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phương Thảo
Ngày gửi: 07h:20' 24-01-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân An
Tổ Ngữ văn
DẠY HỌC ONLINE
Năm học: 2021-2022
Môn: Ngữ văn lớp 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Ai là tác giả của văn bản “Nhớ rừng”?
A. Thế Lữ
B. Xuân Quỳnh
C. Phan Châu Trinh
D. Phan Bội Châu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản “Nhớ rừng” được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ 7 chữ
C. Thơ 8 chữ
D. Thơ lục bát
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khổ thơ 1 và 4 thể hiện tâm trạng nào của con hổ khi ở trong vườn bách thú?
A. Tuyệt vọng, buồn bã.
B. Uất hận, chán chường, bất lực.
C. Buồn bã, hi vọng một ngày được thoát khỏi thực tại.
D. Đau đớn, tuyệt vọng.
Tiết 75-76:Văn bản ÔNG ĐỒ Vũ Đình Liên
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Giới thiệu những nét chính về Vũ Đình Liên?
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996), là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Con người tài năng: nhà thơ lớn, nhà giáo, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu nổi tiếng
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những thành quách cũ, Lũy tre xanh,…
Vũ Đình Liên
-Thơ ông mang nặng lòng thương cảm và niềm hoài cổ.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: (Sgk/9)
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
Văn bản được viết theo thể thơ nào?
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ ngũ ngôn
Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?
Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, trong thời kì nền Hán học suy tàn.
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ ngũ ngôn
-Hoàn cảnh ra đời: Sgk/9
Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
I.Tìm hiểu chung:
3.Bố cục:
Nêu bố cục của văn bản?
3 phần
Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ thơ cuối: Tâm tư của tác giả
I.Tìm hiểu chung:
3.Bố cục: 3 phần
II. Phân tích:
Hãy nêu những hiểu biết của em về ông đồ?
Là những người theo học chữ Hán, làm nghề dạy học. Trong xã hội xưa, ông đồ rất được trọng vọng và kính nể.
Từ khi chế độ khoa cử chữ Hán bị bãi bỏ (năm 1919), các ông đồ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời.
II. Phân tích:
Đọc hai khổ đầu bài thơ và nêu nội dung chính?
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời điểm nào trong năm? Thời điểm đó có ý nghĩa gì?
Gắn liền với mùa xuân và cái Tết cổ truyền của dân tộc, ông đồ có mặt giữa mùa đẹp, vui, hạnh phúc của mọi người.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Khung cảnh mùa xuân được khắc họa qua chi tiết nào? Cảm nhận của em?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Khung cảnh mùa xuân được khắc họa qua chi tiết nào? Cảm nhận của em?
Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
-…hoa đào nở
…phố đông người qua
*Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Sự lặp lại “mỗi…lại…” cùng với hành động “bày mực tàu giấy đỏ” có ý nghĩa gì?
*Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hòa hợp giữa cảnh sắc ngày Tết-mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết câu đối cho mọi người
*Sự hài hòa giữa thiên nhiên với con người, giữa con người với con người.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Theo em, người ta tìm đến ông đồ với mục đích gì?
Cần thuê ông viết chữ và để thưởng thức tài nghệ của ông.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Tài nghệ của ông đồ được miêu tả ntn? Em hình dung về nét chữ ấy ntn?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Tài nghệ của ông đồ được miêu tả ntn? Em hình dung về nét chữ ấy ntn?
Nét chữ đẹp, phóng khoáng, bay bổng, cao quý.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
*Nhấn mạnh tài viết chữ của ông đồ.
*Khẳng định thái độ của mọi người trước tài năng của ông.
-Từ láy
-So sánh
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Với cái tài viết chữ khéo-đẹp đã tạo cho ông đồ một địa vị ntn trong xã hội?
Tràn đầy niềm vui và hạnh phúc: được sáng tạo ra cái đẹp, có ích cho mọi người, được mọi người trọng vọng.
Với hai khổ thơ trên, nhà thơ cho chúng ta thấy ông đồ đã từng sống một cuộc sống ntn?
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
-Bao nhiêu…
Tấm tắc ngợi khen…
Hoa tay…rồng bay
Từ láy, so sánh
*Ông đồ tràn đầy niềm vui, hạnh phúc: được mọi người quý trọng và mến mộ.
Qua hình ảnh ông đồ, em đọc được cảm xúc nào của tác giả khi viết bài thơ này?
Quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hóa của dân tộc: chữ Nho, nhà Nho
À
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Đọc khổ 3,4 của bài thơ.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Việc sử dụng quan hệ từ “nhưng” kết hợp với từ “mỗi” có ý nghĩa gì?
*Từ “nhưng” tạo nên thế đối lập làm nổi bật sự đổi thay.
*Khách đến thuê ông đồ viết chữ ngày càng vắng.
*Con người đang dần thờ ơ với thú chơi chữ, câu đối trong ngày Tết.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ở khổ thơ thứ 3, nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ở khổ thơ thứ 3, nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
*Nhấn mạnh ông đồ đã không còn được con người mến mộ, ưa chuộng như ngày xưa.
*Sự vật dường như cũng có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi. Qua đó nói lên nỗi buồn của ông đồ: cô đơn, lạc lõng.
-Điệp từ “mỗi”
-Câu hỏi tu từ
-Nhân hóa…
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
-Nhưng mỗi năm…
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn…nghiên sầu…
Điệp từ, câu hỏi tu từ, nhân hóa
*Ông đồ đang dần bị quên lãng.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Đọc khổ thơ thứ 4, em có cảm nhận gì về khổ thơ?
Gắng gượng duy trì sự tồn tại.
Cố níu giữ nét đẹp của một sinh hoạt văn hóa cổ truyền.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Thờ ơ, dửng dung.
Quay lưng lại với một nét đẹp văn hóa.
><
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Cảnh ảm đạm, buồn vắng, thê lương.
Tâm trạng xót xa, luyến tiếc.
Lá vàng: tàn lụi, héo úa, không còn sự sống.
Mưa bụi lê thê, tê buốt, mờ ảo.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì ở khổ 4? Tác dụng?
-Tương phản
-Bút pháp tả cảnh ngụ tình
*Cảnh vật nhuốm nỗi buồn của con người.
* Khung cảnh lạnh lẽo, ảm đạm.
* Ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên.
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
-Ông đồ vẫn ngồi đó
Qua đường không ai hay….
Lá vàng…bụi bay
Tương phản, bút pháp tả cảnh ngụ tình
*Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường, mọi người thờ ơ không chút đoái hoài.
Quan sát bảng so sánh và suy ngẫm
=>Sự tương phản làm nổi bật sự thăng trầm của số phận ông đồ, sự phai nhạt một nét đẹp văn hóa.
=>Thể hiện cảm hứng thương người và hoài cổ của Vũ Đình Liên.
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
Ông đồ dần dần bị lãng quên
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường
Tâm tư của nhà thơ
II. Phân tích:
3. Tâm tư của nhà thơ
Đọc khổ thơ cuối
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Có gì giống và khác nhau trong hai chi tiết “ông đồ” và “hoa đào”? Ý nghĩa?
*Hoa đào lại xuất hiện nhưng hình ảnh ông đồ đã không còn nữa.
*Thiên nhiên vẫn tồn tại, bất biến nhưng con người thì không còn như thế, họ đã bị xã hội lãng quên
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Em hiểu ntn về hai câu thơ cuối bài?
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Thảng thốt, luyến tiếc
Xót thương cho những ông đồ
Tiếc nuối một nét đẹp văn hóa đã chìm sâu vào dĩ vãng.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
-Kết cấu đầu cuối tương ứng
-Câu hỏi tu từ
*Ông đồ đã hoàn toàn biến mất khỏi cuộc sống.
*Thương cảm trước tình cảnh của một lớp người đang thất thế trước sự đổi thay của cuộc đời. Tiếc cho thú chơi chữ đã từng gắn bó thân thiết, mang vẻ đẹp văn hóa truyền thống không còn nữa. Tiếc cho cả nền Hán học nghìn năm hầu như sụp đổ.
II. Phân tích:
3. Tâm tư của nhà thơ
-Năm nay đào lại nở…
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Kết cấu đầu cuối tương ứng, câu hỏi tu từ
*Xót xa cho những nhà nho danh giá bị lãng quên do thời cuộc thay đổi.
Thương tiếc cho những giá trị tinh thần tốt đẹp bị lãng quên.
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
Ông đồ dần dần bị lãng quên
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường
Tâm tư của nhà thơ
Xót xa cho những nhà nho bị lãng quên.
Thương tiếc cho những giá trị tinh thần tốt đẹp bị lãng quên.
III.Tổng kết:
(Ghi nhớ Sgk/10)
Đọc ghi nhớ Sgk/10
IV.Luyện tập:
Qua bài thơ "Ông đồ", em hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận về hình ảnh ông đồ thời kì tàn.
Hướng dẫn viết đoạn
Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm và hình ảnh ông đồ thời tàn
Thân đoạn:
-Ông đồ dần dần bị quên lãng theo thời gian
-Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường, mọi người thờ ơ, không chút đoái hoài
Kết đoạn: Cảm nhận chung về hình ảnh ông đồ thời tàn
-Học bài.
-Hoàn thành đoạn văn
-Soạn bài: Câu nghi vấn (Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, lấy ví dụ minh họa và định hướng cách giải bài tập).
Dặn dò
Tổ Ngữ văn
DẠY HỌC ONLINE
Năm học: 2021-2022
Môn: Ngữ văn lớp 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Ai là tác giả của văn bản “Nhớ rừng”?
A. Thế Lữ
B. Xuân Quỳnh
C. Phan Châu Trinh
D. Phan Bội Châu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản “Nhớ rừng” được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ 7 chữ
C. Thơ 8 chữ
D. Thơ lục bát
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Khổ thơ 1 và 4 thể hiện tâm trạng nào của con hổ khi ở trong vườn bách thú?
A. Tuyệt vọng, buồn bã.
B. Uất hận, chán chường, bất lực.
C. Buồn bã, hi vọng một ngày được thoát khỏi thực tại.
D. Đau đớn, tuyệt vọng.
Tiết 75-76:Văn bản ÔNG ĐỒ Vũ Đình Liên
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Giới thiệu những nét chính về Vũ Đình Liên?
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996), là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Con người tài năng: nhà thơ lớn, nhà giáo, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu nổi tiếng
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những thành quách cũ, Lũy tre xanh,…
Vũ Đình Liên
-Thơ ông mang nặng lòng thương cảm và niềm hoài cổ.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: (Sgk/9)
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
Văn bản được viết theo thể thơ nào?
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ ngũ ngôn
Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?
Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, trong thời kì nền Hán học suy tàn.
I.Tìm hiểu chung:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ ngũ ngôn
-Hoàn cảnh ra đời: Sgk/9
Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
I.Tìm hiểu chung:
3.Bố cục:
Nêu bố cục của văn bản?
3 phần
Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ thơ cuối: Tâm tư của tác giả
I.Tìm hiểu chung:
3.Bố cục: 3 phần
II. Phân tích:
Hãy nêu những hiểu biết của em về ông đồ?
Là những người theo học chữ Hán, làm nghề dạy học. Trong xã hội xưa, ông đồ rất được trọng vọng và kính nể.
Từ khi chế độ khoa cử chữ Hán bị bãi bỏ (năm 1919), các ông đồ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời.
II. Phân tích:
Đọc hai khổ đầu bài thơ và nêu nội dung chính?
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời điểm nào trong năm? Thời điểm đó có ý nghĩa gì?
Gắn liền với mùa xuân và cái Tết cổ truyền của dân tộc, ông đồ có mặt giữa mùa đẹp, vui, hạnh phúc của mọi người.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Khung cảnh mùa xuân được khắc họa qua chi tiết nào? Cảm nhận của em?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Khung cảnh mùa xuân được khắc họa qua chi tiết nào? Cảm nhận của em?
Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
-…hoa đào nở
…phố đông người qua
*Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Sự lặp lại “mỗi…lại…” cùng với hành động “bày mực tàu giấy đỏ” có ý nghĩa gì?
*Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hòa hợp giữa cảnh sắc ngày Tết-mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết câu đối cho mọi người
*Sự hài hòa giữa thiên nhiên với con người, giữa con người với con người.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Theo em, người ta tìm đến ông đồ với mục đích gì?
Cần thuê ông viết chữ và để thưởng thức tài nghệ của ông.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Tài nghệ của ông đồ được miêu tả ntn? Em hình dung về nét chữ ấy ntn?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Tài nghệ của ông đồ được miêu tả ntn? Em hình dung về nét chữ ấy ntn?
Nét chữ đẹp, phóng khoáng, bay bổng, cao quý.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
*Nhấn mạnh tài viết chữ của ông đồ.
*Khẳng định thái độ của mọi người trước tài năng của ông.
-Từ láy
-So sánh
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Với cái tài viết chữ khéo-đẹp đã tạo cho ông đồ một địa vị ntn trong xã hội?
Tràn đầy niềm vui và hạnh phúc: được sáng tạo ra cái đẹp, có ích cho mọi người, được mọi người trọng vọng.
Với hai khổ thơ trên, nhà thơ cho chúng ta thấy ông đồ đã từng sống một cuộc sống ntn?
II. Phân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
-Bao nhiêu…
Tấm tắc ngợi khen…
Hoa tay…rồng bay
Từ láy, so sánh
*Ông đồ tràn đầy niềm vui, hạnh phúc: được mọi người quý trọng và mến mộ.
Qua hình ảnh ông đồ, em đọc được cảm xúc nào của tác giả khi viết bài thơ này?
Quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hóa của dân tộc: chữ Nho, nhà Nho
À
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Đọc khổ 3,4 của bài thơ.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Việc sử dụng quan hệ từ “nhưng” kết hợp với từ “mỗi” có ý nghĩa gì?
*Từ “nhưng” tạo nên thế đối lập làm nổi bật sự đổi thay.
*Khách đến thuê ông đồ viết chữ ngày càng vắng.
*Con người đang dần thờ ơ với thú chơi chữ, câu đối trong ngày Tết.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ở khổ thơ thứ 3, nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ở khổ thơ thứ 3, nhà thơ đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
*Nhấn mạnh ông đồ đã không còn được con người mến mộ, ưa chuộng như ngày xưa.
*Sự vật dường như cũng có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi. Qua đó nói lên nỗi buồn của ông đồ: cô đơn, lạc lõng.
-Điệp từ “mỗi”
-Câu hỏi tu từ
-Nhân hóa…
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
-Nhưng mỗi năm…
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn…nghiên sầu…
Điệp từ, câu hỏi tu từ, nhân hóa
*Ông đồ đang dần bị quên lãng.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Đọc khổ thơ thứ 4, em có cảm nhận gì về khổ thơ?
Gắng gượng duy trì sự tồn tại.
Cố níu giữ nét đẹp của một sinh hoạt văn hóa cổ truyền.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Thờ ơ, dửng dung.
Quay lưng lại với một nét đẹp văn hóa.
><
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Cảnh ảm đạm, buồn vắng, thê lương.
Tâm trạng xót xa, luyến tiếc.
Lá vàng: tàn lụi, héo úa, không còn sự sống.
Mưa bụi lê thê, tê buốt, mờ ảo.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đó,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì ở khổ 4? Tác dụng?
-Tương phản
-Bút pháp tả cảnh ngụ tình
*Cảnh vật nhuốm nỗi buồn của con người.
* Khung cảnh lạnh lẽo, ảm đạm.
* Ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên.
II. Phân tích:
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
-Ông đồ vẫn ngồi đó
Qua đường không ai hay….
Lá vàng…bụi bay
Tương phản, bút pháp tả cảnh ngụ tình
*Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường, mọi người thờ ơ không chút đoái hoài.
Quan sát bảng so sánh và suy ngẫm
=>Sự tương phản làm nổi bật sự thăng trầm của số phận ông đồ, sự phai nhạt một nét đẹp văn hóa.
=>Thể hiện cảm hứng thương người và hoài cổ của Vũ Đình Liên.
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
Ông đồ dần dần bị lãng quên
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường
Tâm tư của nhà thơ
II. Phân tích:
3. Tâm tư của nhà thơ
Đọc khổ thơ cuối
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Có gì giống và khác nhau trong hai chi tiết “ông đồ” và “hoa đào”? Ý nghĩa?
*Hoa đào lại xuất hiện nhưng hình ảnh ông đồ đã không còn nữa.
*Thiên nhiên vẫn tồn tại, bất biến nhưng con người thì không còn như thế, họ đã bị xã hội lãng quên
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Em hiểu ntn về hai câu thơ cuối bài?
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Thảng thốt, luyến tiếc
Xót thương cho những ông đồ
Tiếc nuối một nét đẹp văn hóa đã chìm sâu vào dĩ vãng.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
-Kết cấu đầu cuối tương ứng
-Câu hỏi tu từ
*Ông đồ đã hoàn toàn biến mất khỏi cuộc sống.
*Thương cảm trước tình cảnh của một lớp người đang thất thế trước sự đổi thay của cuộc đời. Tiếc cho thú chơi chữ đã từng gắn bó thân thiết, mang vẻ đẹp văn hóa truyền thống không còn nữa. Tiếc cho cả nền Hán học nghìn năm hầu như sụp đổ.
II. Phân tích:
3. Tâm tư của nhà thơ
-Năm nay đào lại nở…
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Kết cấu đầu cuối tương ứng, câu hỏi tu từ
*Xót xa cho những nhà nho danh giá bị lãng quên do thời cuộc thay đổi.
Thương tiếc cho những giá trị tinh thần tốt đẹp bị lãng quên.
ÔNG ĐỒ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
Mùa xuân tươi tắn, không khí náo nhiệt.
Ông đồ vui và hạnh phúc vì được trọng vọng
Ông đồ dần dần bị lãng quên
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường
Tâm tư của nhà thơ
Xót xa cho những nhà nho bị lãng quên.
Thương tiếc cho những giá trị tinh thần tốt đẹp bị lãng quên.
III.Tổng kết:
(Ghi nhớ Sgk/10)
Đọc ghi nhớ Sgk/10
IV.Luyện tập:
Qua bài thơ "Ông đồ", em hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu cảm nhận về hình ảnh ông đồ thời kì tàn.
Hướng dẫn viết đoạn
Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm và hình ảnh ông đồ thời tàn
Thân đoạn:
-Ông đồ dần dần bị quên lãng theo thời gian
-Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa phố phường, mọi người thờ ơ, không chút đoái hoài
Kết đoạn: Cảm nhận chung về hình ảnh ông đồ thời tàn
-Học bài.
-Hoàn thành đoạn văn
-Soạn bài: Câu nghi vấn (Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, lấy ví dụ minh họa và định hướng cách giải bài tập).
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất