Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Quế
Ngày gửi: 20h:57' 14-02-2010
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 951
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Quế
Ngày gửi: 20h:57' 14-02-2010
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 951
Số lượt thích:
0 người
Tập thể lớp 10A6 kính chào quý thầy cô đến dự giờ!
Kiểm tra kiến thức:
Viết cấu hình e của 8O.
Từ đó suy ra công thức e, công thức cấu tạo và dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của oxi.
Bài 41. OXI
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA OXI
Nguyên tử oxi có cấu hình e 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 2e độc thân
Hai nguyên tử O liên kết cộng hoá trị không cực, tạo thành phân tử O2
Công thức cấu tạo của phân tử oxi có thể viết là: O=O
II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi
Tính chất vật lý: Oxi là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -1830c. Oxi ít tan trong nước.
Trạng thái tự nhiên: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên, chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí, trong nước…
Ngoài ra oxi còn có trong cơ thể người, động thực vật…
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, nhờ có sự quang hợp của cây xanh mà lượng oxi trong khí quyển hầu như không đổi.
6CO2 + 6H2O ánh sáng C6H12O6 + 6O2
(Rừng là lá phổi xanh của trái đất, chúng ta cần ra sức trồng và bảo vệ rừng)
Rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7-10% diện tích đất liền, nhưng góp phần làm giảm 1/5 lượng khí thải CO2 trong khí quyển.
II. Tính chất hoá học:
Khi tham gia phản ứng, Oxi có khuynh hướng nhận thêm 2e
O2 + 4e 2O2-
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh, trong các hợp chất có số oxi hoá là -2 (trừ hợp chất với flo và hợp chất peoxit)
Oxi có 6e ở lớp ngoài cùng và có độ âm điện lớn chỉ kém flo nên khuynh hướng đặc trưng của oxi là gì?
1/ Tác dụng với kim loại:
Hãy quan sát thí nghiệm Na phản ứng với oxi. Nêu nhận xét và viết phương trình phản ứng.
Oxi tác dụng được với hầu hết kim loại, trừ Au, Pt… tạo ra oxit kim loại.
- Na cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt:
Mg cũng cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt:
Tương tự viết phương trình phản ứng của Mg cháy trong oxi
Bài tập 1: Đốt hoàn toàn 2,4g một kim loại A hoá trị 2 trong oxi dư thu được 3,36g oxit kim loại. Kim loại A là:
A. Mg
B. Ca
C. Fe
D. Cu
2/ Tác dụng với phi kim:
Quan sát thí nghiệm lưu huỳnh phản ứng với oxi.
Viết phương trình phản ứng.
2/ Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng được với nhiều phi kim trừ halogen, tạo ra oxit phi kim.
VD: Lưu huỳnh cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt:
Tương tự C, P cũng cháy mãnh liệt trong khí oxi
Viết phản ứng của Oxi với C, P
Nêu vai trò của oxi trong các phản ứng.
Bài tập 2: Dãy chất nào sau đây có chứa chất không phản ứng được với oxi?
A. Na, Ca, S, C, Cl2.
B. Cu, H2, H2S, C, P.
C. K, H2, Fe, P, N2.
D. Mg, Zn, Ca, S, C.
3/ Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt.
VD: C2H5OH+3O2 2CO2+ 3H2O
2H2S+3O2 2SO2+2H2O
Kết luận: Oxi là phi kim có tính oxi hoá mạnh.
IV-Ứng dụng của oxi
Hãy nêu các ứng dụng của oxi mà em biết.
ỨNG DỤNG CỦA OXI
1. Dùng trong công nghiệp luyện kim
2. Sản xuất H2SO4, HNO3
3. Dùng làm năng lượng cho tên lửa
4. Dùng cho sự hô hấp
? Cần trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng.
Mỗi ngày, một người cần từ 20m3 ? 30m3 không khí để thở.
V-ĐIỀU CHẾ OXI
1/ Trong phòng thí nghiệm:
Nguyên liệu: Những hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2…
VD: Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với chất xúc tác là MnO2
Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2
(Viết phương trình phản ứng điều chế oxi. Cách thu khí oxi?)
Các phương trình phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 K2MnO4+MnO2+O2
2KClO3 2KCl+3O2
2H2O2 2H2O+O2
Bài tập 3: Cho các chất sau có cùng số mol, dùng chất nào điều chế được nhiều oxi hơn (giả sử hiệu suất mỗi phản ứng đạt 100%)
A. KMnO4
B. KClO3
C. H2O2
D. HgO
V. ĐIỀU CHẾ OXI
2/Trong công nghiệp
a) Từ không khí: dùng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng theo sơ đồ:
V. ĐIỀU CHẾ OXI
2/Trong công nghiệp
b. Từ nước
Điện phân nước có hoà tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH (để tăng tính dẫn điện)
2H2O 2H2 + O2
(cực âm) (cực dương)
Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Trong hợp chất OF2 và H2O2 oxi có số oxi hoá lần lượt là:
A. -2, -1
B. +2, +1
C. +2, -1
D. -2, +1
Củng cố, luyện tập:
Câu 2: Lượng oxi cần thiết (ở đktc) để đốt cháy hoàn toàn 1,6g lưu huỳnh thành khí sunfurơ là:
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. Kết quả khác
Củng cố, luyện tập:
Câu 3: Oxi hoá hoàn toàn 448ml H2S. Thể tích không khí cần dùng là (Biết các khí ở 1 điều kiện, oxi chiếm 1/5 thể tích không khí):
A. 672ml
B. 3,36lít
C. 6,72lít
D. 448ml
Củng cố, luyện tập:
Câu 4: Oxi hoá hoàn toàn 2,02g hỗn hợp Na, K thu được 2,5g hỗn hợp 2 oxit Na2O và K2O.
a. Tính thể tích không khí tối thiểu cần dùng ở điều kiện chuẩn (oxi chiếm 1/5 thể tích không khí).
b. Tính % về khối lượng của Na và K trong hỗn hợp trên.
Củng cố, luyện tập:
Câu 5: Tính khối lượng KMnO4 tối thiểu cần lấy để điều chế lượng oxi vừa đủ đốt cháy hoàn toàn 8,8g propan (C3H8)
Chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các em.
Kiểm tra kiến thức:
Viết cấu hình e của 8O.
Từ đó suy ra công thức e, công thức cấu tạo và dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của oxi.
Bài 41. OXI
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA OXI
Nguyên tử oxi có cấu hình e 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 2e độc thân
Hai nguyên tử O liên kết cộng hoá trị không cực, tạo thành phân tử O2
Công thức cấu tạo của phân tử oxi có thể viết là: O=O
II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi
Tính chất vật lý: Oxi là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -1830c. Oxi ít tan trong nước.
Trạng thái tự nhiên: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên, chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí, trong nước…
Ngoài ra oxi còn có trong cơ thể người, động thực vật…
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, nhờ có sự quang hợp của cây xanh mà lượng oxi trong khí quyển hầu như không đổi.
6CO2 + 6H2O ánh sáng C6H12O6 + 6O2
(Rừng là lá phổi xanh của trái đất, chúng ta cần ra sức trồng và bảo vệ rừng)
Rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7-10% diện tích đất liền, nhưng góp phần làm giảm 1/5 lượng khí thải CO2 trong khí quyển.
II. Tính chất hoá học:
Khi tham gia phản ứng, Oxi có khuynh hướng nhận thêm 2e
O2 + 4e 2O2-
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh, trong các hợp chất có số oxi hoá là -2 (trừ hợp chất với flo và hợp chất peoxit)
Oxi có 6e ở lớp ngoài cùng và có độ âm điện lớn chỉ kém flo nên khuynh hướng đặc trưng của oxi là gì?
1/ Tác dụng với kim loại:
Hãy quan sát thí nghiệm Na phản ứng với oxi. Nêu nhận xét và viết phương trình phản ứng.
Oxi tác dụng được với hầu hết kim loại, trừ Au, Pt… tạo ra oxit kim loại.
- Na cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt:
Mg cũng cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt:
Tương tự viết phương trình phản ứng của Mg cháy trong oxi
Bài tập 1: Đốt hoàn toàn 2,4g một kim loại A hoá trị 2 trong oxi dư thu được 3,36g oxit kim loại. Kim loại A là:
A. Mg
B. Ca
C. Fe
D. Cu
2/ Tác dụng với phi kim:
Quan sát thí nghiệm lưu huỳnh phản ứng với oxi.
Viết phương trình phản ứng.
2/ Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng được với nhiều phi kim trừ halogen, tạo ra oxit phi kim.
VD: Lưu huỳnh cháy sáng trong khí oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt:
Tương tự C, P cũng cháy mãnh liệt trong khí oxi
Viết phản ứng của Oxi với C, P
Nêu vai trò của oxi trong các phản ứng.
Bài tập 2: Dãy chất nào sau đây có chứa chất không phản ứng được với oxi?
A. Na, Ca, S, C, Cl2.
B. Cu, H2, H2S, C, P.
C. K, H2, Fe, P, N2.
D. Mg, Zn, Ca, S, C.
3/ Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi, phản ứng toả ra nhiều nhiệt.
VD: C2H5OH+3O2 2CO2+ 3H2O
2H2S+3O2 2SO2+2H2O
Kết luận: Oxi là phi kim có tính oxi hoá mạnh.
IV-Ứng dụng của oxi
Hãy nêu các ứng dụng của oxi mà em biết.
ỨNG DỤNG CỦA OXI
1. Dùng trong công nghiệp luyện kim
2. Sản xuất H2SO4, HNO3
3. Dùng làm năng lượng cho tên lửa
4. Dùng cho sự hô hấp
? Cần trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng.
Mỗi ngày, một người cần từ 20m3 ? 30m3 không khí để thở.
V-ĐIỀU CHẾ OXI
1/ Trong phòng thí nghiệm:
Nguyên liệu: Những hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2…
VD: Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với chất xúc tác là MnO2
Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2
(Viết phương trình phản ứng điều chế oxi. Cách thu khí oxi?)
Các phương trình phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 K2MnO4+MnO2+O2
2KClO3 2KCl+3O2
2H2O2 2H2O+O2
Bài tập 3: Cho các chất sau có cùng số mol, dùng chất nào điều chế được nhiều oxi hơn (giả sử hiệu suất mỗi phản ứng đạt 100%)
A. KMnO4
B. KClO3
C. H2O2
D. HgO
V. ĐIỀU CHẾ OXI
2/Trong công nghiệp
a) Từ không khí: dùng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng theo sơ đồ:
V. ĐIỀU CHẾ OXI
2/Trong công nghiệp
b. Từ nước
Điện phân nước có hoà tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH (để tăng tính dẫn điện)
2H2O 2H2 + O2
(cực âm) (cực dương)
Củng cố, luyện tập:
Câu 1: Trong hợp chất OF2 và H2O2 oxi có số oxi hoá lần lượt là:
A. -2, -1
B. +2, +1
C. +2, -1
D. -2, +1
Củng cố, luyện tập:
Câu 2: Lượng oxi cần thiết (ở đktc) để đốt cháy hoàn toàn 1,6g lưu huỳnh thành khí sunfurơ là:
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. Kết quả khác
Củng cố, luyện tập:
Câu 3: Oxi hoá hoàn toàn 448ml H2S. Thể tích không khí cần dùng là (Biết các khí ở 1 điều kiện, oxi chiếm 1/5 thể tích không khí):
A. 672ml
B. 3,36lít
C. 6,72lít
D. 448ml
Củng cố, luyện tập:
Câu 4: Oxi hoá hoàn toàn 2,02g hỗn hợp Na, K thu được 2,5g hỗn hợp 2 oxit Na2O và K2O.
a. Tính thể tích không khí tối thiểu cần dùng ở điều kiện chuẩn (oxi chiếm 1/5 thể tích không khí).
b. Tính % về khối lượng của Na và K trong hỗn hợp trên.
Củng cố, luyện tập:
Câu 5: Tính khối lượng KMnO4 tối thiểu cần lấy để điều chế lượng oxi vừa đủ đốt cháy hoàn toàn 8,8g propan (C3H8)
Chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các em.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Công thức cấu tạo của oxi chưa đúng vì trên thực tế oxi có tính thuận từ