Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 11h:31' 24-10-2008
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 11h:31' 24-10-2008
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
- Joseph Priestly được công nhận là người đầu tiên tìm ra Oxi ( 1774)
-Tên gọi oxygen do Lavoisier đặt , xuất phát từ tiếng Hi lạp có nghĩa là “sinh ra axit” .
Joseph Priestly
( 1733-1804)
Lavoisier
-Lưu huỳnh biết được từ thời xưa .
-Lưu huỳnh có rất nhiều dạng khác nhau .
- Jons Berzelius là người khám phá ra Selen (1817).
- Tên gọi selen xuất phát từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là “ mặt trăng”
Jons Berzelius
Baron Franz Muller von Reichenstein khám phá ra Telu vào năm 1783.
Tên gọi Telu do KLAPROTH đặt , tiếng La-tinh có nghĩa là “trái đất” .
Baron Franz Muller von Reichenstein
KLAPROTH Martin Heinrich (1743-1817)
Marie Curie và Pierre Curie là người khám phá ra Poloni (1898).
Tên gọi Poloni xuất phát từ tên gọi đất nước Ba Lan.
Marie Curie và Pierre Curie
Chọn câu sai
Trong phân nhóm chính, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì :
A-Số lớp electron tăng.
B-Bán kính nguyên tử tăng.
C-Lực hút giữa nhân và electron ngoài cùng tăng.
D-Tính phi kim giảm.
10
8
Câu 2
Bài mới
Câu 2
Bài mới
Chọn câu đúng
Trong phân nhóm chính, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
C -Tính axit của axit H2R tăng, H2 RO4 tăng
A -Tính axit của axit H2R tăng, H2RO4 giảm
D -Tính axit của axit H2R giảm, H2RO4 giảm
B -Tính axit của axit H2R giảm, H2RO4 tăng
10
8
NỘI DUNG BÀI HỌC
I-Tính chất vật lí
II-Tính chất hoá học
1-Tác dụng với kim loại
2-Tác dụng với phi kim
III- Điều chế oxi
IV- Dạng thù hình của oxi-ozon
V- Ứng dụng
Kí hiệu hóa học :
Khối lượng nguyên tử :
Số thứ tự :
Cấu hình electron :
Công thức phân tử :
O
16
8
1s2 2s22p4
O2
Phân tử O2
bị nam châm hút.
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị .
Nặng hơn không khí (d=?)
Tan ít trong nước.
Hoá lỏng ở -183oC( dưới áp suất khí quyển) , có màu xanh,
I-TÍNH CHẤT VẬT LÍ
O lỏng
II-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1-Tác dụng với kim loại
Fe + O2 =
?
Fe3O4
Ca + O2 =
?
CaO
Al + O2 =
?
Al2O3
O2 + Kim loại Oxit kim loại ( trừ Ag, Au, Pt)
3
2
4
3
2
2
2
to
to
to
II-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2-Tác dụng với phi kim
Oxi + Phi kim Oxit axit,
(trừ Halogen) Oxit không tạo muối
S + O2 =
P + O2 =
N2 + O2 =
?
?
SO2
P2O5
NO
4
5
2
2
to
to
3000oC
ĐC
P
NO
N2 + O2 =
NO
III- ĐIỀU CHẾ OXI
1- Trong phòng thí nghiệm
2- Trong công nghiệp
2KMnO4
2KClO3
MnO2
to
to
- 2H2O
2H2 + O2
K2MnO4 + MnO2 + O2
2KCl + 3O2
Điện phân
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
phim
Quay lại
Điều chế oxi từ KMnO4 bằng phương pháp dời chổ không khí
Điều chế Oxi từ KClO3 bằng phương pháp dời chổ nước
Điều chế Oxi bằng điện phân nước
IV-DẠNG THÙ HÌNH CỦA OXI-OZON
-CTPT: O3
-Là chất khí có mùi xốc
-Có tính oxi hoá mạnh hơn oxi (có thể tác dụng với Ag, dd KI…) do phân tử kém bền :
O3 = O2 + O
2KI + O3 + H2O =
I2 + 2KOH + O2
Dùng dd KI để nhận biết Ozon
Ozon+KI
O3 + 2Ag = Ag2O + O2
Cân bằng
-1 0 0 -2
KI + O3 + H2O = I2 + KOH + O2
-1 0
2I -2e = I2
0 -2
O3 +2e = O + O2
2 KI + O3 + H2O = I2 + 2KOH + O2
O3
?
2KI + O3 + H2O =
Quì tím tẩm KI
Giấy tẩm KI và hồ tinh bột
I2
KOH
ĐC
V-ỨNG DỤNG
-Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống ; công nghiệp luyện kim và hóa chất …
-Ozon dùng diệt trùng nước và không
khí ; chữa bệnh sâu răng; tẩy trắng tinh bột, dầu ăn…
CỦNG CỐ
-Oxi có tính oxi hoá mạnh , tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim và nhiều hợp chất.
-Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi, có thể tác dụng được với Ag ,dung dịch KI…
BT
1- Oxi lỏng và khí oxi không phải là 2 dạng thù hình
2- Giấy quì tím tẩm KI ngã sang màu xanh khi gặp ozon.
Đ
3- Giấy tẩm KI và hồ tinh bột hoá xanh khi gặp ozon.
Đ
5- Oxi không phản ứng với halogen
Chọn đúng hoặc sai
4- Ozon có thể ảnh hưởng tốt đến con người ,nhưng có thể gây ngộ độc cho người
Đ
Đ
Đ
6- Oxi phản ứng với cả phi kim hoặc kim loại ,chất vô cơ hoặc hữu cơ.
Đ
Lưu huỳnh có từ khi nào ?
Lưu huỳnh có ở đâu ?
Lưu huỳnh có những tính chất gì?
Lưu huỳnh dùng để làm gì?
-Tên gọi oxygen do Lavoisier đặt , xuất phát từ tiếng Hi lạp có nghĩa là “sinh ra axit” .
Joseph Priestly
( 1733-1804)
Lavoisier
-Lưu huỳnh biết được từ thời xưa .
-Lưu huỳnh có rất nhiều dạng khác nhau .
- Jons Berzelius là người khám phá ra Selen (1817).
- Tên gọi selen xuất phát từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là “ mặt trăng”
Jons Berzelius
Baron Franz Muller von Reichenstein khám phá ra Telu vào năm 1783.
Tên gọi Telu do KLAPROTH đặt , tiếng La-tinh có nghĩa là “trái đất” .
Baron Franz Muller von Reichenstein
KLAPROTH Martin Heinrich (1743-1817)
Marie Curie và Pierre Curie là người khám phá ra Poloni (1898).
Tên gọi Poloni xuất phát từ tên gọi đất nước Ba Lan.
Marie Curie và Pierre Curie
Chọn câu sai
Trong phân nhóm chính, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì :
A-Số lớp electron tăng.
B-Bán kính nguyên tử tăng.
C-Lực hút giữa nhân và electron ngoài cùng tăng.
D-Tính phi kim giảm.
10
8
Câu 2
Bài mới
Câu 2
Bài mới
Chọn câu đúng
Trong phân nhóm chính, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
C -Tính axit của axit H2R tăng, H2 RO4 tăng
A -Tính axit của axit H2R tăng, H2RO4 giảm
D -Tính axit của axit H2R giảm, H2RO4 giảm
B -Tính axit của axit H2R giảm, H2RO4 tăng
10
8
NỘI DUNG BÀI HỌC
I-Tính chất vật lí
II-Tính chất hoá học
1-Tác dụng với kim loại
2-Tác dụng với phi kim
III- Điều chế oxi
IV- Dạng thù hình của oxi-ozon
V- Ứng dụng
Kí hiệu hóa học :
Khối lượng nguyên tử :
Số thứ tự :
Cấu hình electron :
Công thức phân tử :
O
16
8
1s2 2s22p4
O2
Phân tử O2
bị nam châm hút.
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị .
Nặng hơn không khí (d=?)
Tan ít trong nước.
Hoá lỏng ở -183oC( dưới áp suất khí quyển) , có màu xanh,
I-TÍNH CHẤT VẬT LÍ
O lỏng
II-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1-Tác dụng với kim loại
Fe + O2 =
?
Fe3O4
Ca + O2 =
?
CaO
Al + O2 =
?
Al2O3
O2 + Kim loại Oxit kim loại ( trừ Ag, Au, Pt)
3
2
4
3
2
2
2
to
to
to
II-TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2-Tác dụng với phi kim
Oxi + Phi kim Oxit axit,
(trừ Halogen) Oxit không tạo muối
S + O2 =
P + O2 =
N2 + O2 =
?
?
SO2
P2O5
NO
4
5
2
2
to
to
3000oC
ĐC
P
NO
N2 + O2 =
NO
III- ĐIỀU CHẾ OXI
1- Trong phòng thí nghiệm
2- Trong công nghiệp
2KMnO4
2KClO3
MnO2
to
to
- 2H2O
2H2 + O2
K2MnO4 + MnO2 + O2
2KCl + 3O2
Điện phân
- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
phim
Quay lại
Điều chế oxi từ KMnO4 bằng phương pháp dời chổ không khí
Điều chế Oxi từ KClO3 bằng phương pháp dời chổ nước
Điều chế Oxi bằng điện phân nước
IV-DẠNG THÙ HÌNH CỦA OXI-OZON
-CTPT: O3
-Là chất khí có mùi xốc
-Có tính oxi hoá mạnh hơn oxi (có thể tác dụng với Ag, dd KI…) do phân tử kém bền :
O3 = O2 + O
2KI + O3 + H2O =
I2 + 2KOH + O2
Dùng dd KI để nhận biết Ozon
Ozon+KI
O3 + 2Ag = Ag2O + O2
Cân bằng
-1 0 0 -2
KI + O3 + H2O = I2 + KOH + O2
-1 0
2I -2e = I2
0 -2
O3 +2e = O + O2
2 KI + O3 + H2O = I2 + 2KOH + O2
O3
?
2KI + O3 + H2O =
Quì tím tẩm KI
Giấy tẩm KI và hồ tinh bột
I2
KOH
ĐC
V-ỨNG DỤNG
-Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống ; công nghiệp luyện kim và hóa chất …
-Ozon dùng diệt trùng nước và không
khí ; chữa bệnh sâu răng; tẩy trắng tinh bột, dầu ăn…
CỦNG CỐ
-Oxi có tính oxi hoá mạnh , tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim và nhiều hợp chất.
-Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi, có thể tác dụng được với Ag ,dung dịch KI…
BT
1- Oxi lỏng và khí oxi không phải là 2 dạng thù hình
2- Giấy quì tím tẩm KI ngã sang màu xanh khi gặp ozon.
Đ
3- Giấy tẩm KI và hồ tinh bột hoá xanh khi gặp ozon.
Đ
5- Oxi không phản ứng với halogen
Chọn đúng hoặc sai
4- Ozon có thể ảnh hưởng tốt đến con người ,nhưng có thể gây ngộ độc cho người
Đ
Đ
Đ
6- Oxi phản ứng với cả phi kim hoặc kim loại ,chất vô cơ hoặc hữu cơ.
Đ
Lưu huỳnh có từ khi nào ?
Lưu huỳnh có ở đâu ?
Lưu huỳnh có những tính chất gì?
Lưu huỳnh dùng để làm gì?
 








Các ý kiến mới nhất