Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Oxi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiếu
Ngày gửi: 15h:10' 30-10-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC
TRƯỜNG PTHH BÙI THỊ XUÂN
TỔ HÓA HỌC
GSTT : TRẦN HUY HÙNG
GVHD : NGUYỄN THỊ PHI
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1 : Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của oxi (O), lưu huỳnh (S), em hãy giải thích tại sao trong hợp chất oxi chỉ thể hiện số oxi hóa là -2 (không kể OF2), còn lưu huỳnh thể hiện số oxi hóa là -2, +4, +6.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 2 : Sắp xếp theo chiều tăng dần :
Tính oxy hóa : Se, O, S, Te.
Tính axit :
H2S, H2Te, H2O, H2Se.
H2SeO3, H2SO3, H2TeO3.
H2SO4, H2TeO4, H2SeO4.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1 : Oxi, lưu huỳnh đều có 6 electron lớp ngoài cùng nên chúng có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cơ cấu bền. Vì vậy chúng đều có số oxi hóa là -2.
Oxi không có phân lớp d (lớp ngoài cùng) nên chỉ có thể có 2 electron độc thân không thể hiện số oxi hóa là +4, +6.
Lưu huỳnh có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích lưu huỳnh có thể có 4 hay 6 elctron độc thân thể hiện số oxi hóa là +4, +6.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 2 : Xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và tính axít :
Tính oxy hóa : Te < Se < S < O
Tính axít :
H2O < H2S < H2Se < H2Te.
H2TeO3 < H2SeO3 < H2SO3.
H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.

OXI
Hình thành
phân tử
OXI
Ký hiệu hóa học: O
Khối lượng nguyên tử : 16
Số thứ tự : 8
Cấu hình elctron : 1s2 2s2 2p4
Công thức phân tử : O2
I. Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lý :
1. Trạng thái tự nhiên:
- Oxi chiếm khoảng 21% thể tích không khí, có trong thành phần của nước, oxit, trong chất hữu cơ tạo nên cơ thể người, động thực vật.
- Có 3 đồng vị :
O O O



Tính chất vật lý của oxi khí
Tính chất vật lý của oxi lỏng
I. Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lý :
2. Tính chất vật lý :
- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, duy trì sự cháy và sự sống.
- Ít tan trong nước ( 30 ml O2 / 1 lít H2O ở 20oC ).
- Ở nhiệt độ -183oC: oxi ở trạng thái lỏng có màu xanh da trời và bị nam châm hút.
- Nặng hơn không khí (dO2/KK = MO2/MKK = 32/29 = 1,1).



II. Tính chất hóa học :
Tính chất đặc trưng của oxi là tính oxy hóa mạnh.
1. Tác dụng với kim loại: tác dụng trực tiếp với nhiều kim loại (trừ Au, Ag, Pt . . .) : tạo oxit kim loại.
2Ca + O2 2CaO
2Mg + O2 2MgO
3Fe + 2O2 Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
toC
toC
PHẢN ỨNG CỦA OXY VỚI
KIM LOẠI
Phản ứng với sắt
Phản ứng với natri
II. Tính chất hóa học :
2. Tác dụng với hydro:
O2 + 2H2 2H2O
3. Tác dụng với phi kim: tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim (trừ halogen) : tạo oxit phi kim.
S + O2 SO2
N2 + O2 2NO
C + O2 CO2
to>300oC
toC
to>800oC
PHẢN ỨNG CỦA OXI VỚI
PHI KIM
Phản ứng với lưu huỳnh
Phản ứng với photpho đỏ
II. Tính chất hóa học :
4. Tác dụng với hợp chất: một số hợp chất khi tác dụng với oxy dư sẽ tạo thành oxit tương ứng với mỗi nguyên tố hoặc đưa nguyên tố đó đến số oxy hóa cao hơn.
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
2NO + O2 2NO2
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
KẾT LUẬN
Tất cả các phản ứng mà oxi tham gia đều là các phản ứng oxy hóa khử, trong đó oxy đóng vai trò là chất oxy hóa.
III. Ứng dụng - Điều chế:
1. Ứng dụng:
Đóng vai trò quan trọng trong sự cháy và sự sống.
Không khí giàu oxy được dùng trong y học để tăng cường hô hấp.
Oxy nguyên chất ứng dụng trong công nghiệp luyện thép, sản xuất axit sunfuric, axit nitric, tổng hợp hữu cơ.
IV. Ứng dụng - Điều chế:
2. Điều chế:
Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu oxi ở nhiệt độ -183oC.
Trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân các muối giàu oxi như KMnO4, KClO3:
2KClO3 2KCl + 3O2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
toC
IV. Dạng thù hình của oxi : Ozon (O3)
Định nghĩa dạng thù hình: là những dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố. Ví dụ : O2, O3 là 2 dạng thù hình khác nhau của nguyên tố oxy.
Tính chất vật lý : chất khí, có mùi xốc, tan nhiều trong nước hơn 15 lần so với oxy.

3. Tính chất hóa học :
Ozon có tính oxy hóa mạnh hơn oxy, do phân tử ozon không bền dễ bị phân hủy tạo thành oxy nguyên tử là một tác nhân oxy hóa rất mạnh:
Ví dụ : O3 + 2Ag Ag2O + O2
O2 + Ag
Phản ứng đặc trưng: dùng dung dịch KI để nhận biết ozon.
2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
2KI + O2 + H2O
(nhận biết iot bằng hồ tinh bột hay KOH tạo thành bằng quỳ tím)

4. Trạng thái tự nhiên - Ứng dụng :
Trạng thái tự nhiên :
Ozon tập trung chủ yếu ở tầng cao của khí quyển (20 – 30 km).
Ứng dụng :
Là chất oxy hóa mạnh nên oxi dùng để diệt khuẩn trong nước và không khí.
Ngăn cản tia tử ngoại của mặt trời, bảo vệ sinh vật trên trái đất.


Củng cố bài giảng
Tính chất hóa học đặc trưng của oxi ? Tính chất đó thể hiện trong những phản ứng nào ?.
So sánh tính oxi hóa của oxi và ozon. Chứng minh bằng phương trình phản ứng hóa học.
II. Tính chất hóa học :
Tính chất đặc trưng của oxi là tính oxy hóa mạnh.
1. Tác dụng với kim loại: tác dụng trực tiếp với nhiều kim loại (trừ Au, Ag, Pt . . .) : tạo oxit bazơ.
2Ca + O2 = 2CaO
2Mg + O2 = 2MgO
3Fe + 2O2 = Fe3O4
toC
toC
II. Tính chất hóa học :
2. Tác dụng với hydro:
O2 + 2H2 2H2O
3. Tác dụng với phi kim: tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim (trừ halogen) : tạo oxit axit.
S + O2 = SO2
N2 + O2 2NO
C + O2 CO2
to>300oC
toC
to>800oC
3. Tính chất hóa học :
Ozon có tính oxy hóa mạnh hơn oxy, do phân tử ozon không bền dễ bị phân hủy tạo thành oxy nguyên tử là một tác nhân oxy hóa rất mạnh:
Ví dụ : O3 + 2Ag Ag2O + O2
O2 + Ag
Phản ứng đặc trưng: dùng dung dịch KI để nhận biết ozon.
2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
2KI + O2 + H2O
(nhận biết iot bằng hồ tinh bột hay KOH tạo thành bằng quỳ tím)

Bài tập về nhà
Học thuộc bài Oxi và tập trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa.
Làm bài tập : Bài 5 trang 92 sách giáo khoa.
Câu hỏi thêm : Tại sao sau cơn mưa ta lại cảm thấy thoải mái.
Ảnh hưởng của khí CFC đến tầng ozon
Khí CFC làm thủng tầng ozon
HÃY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BẰNG NHỮNG VIỆC LÀM THIẾT THỰC !
Một vài thí nghiệm về oxy lỏng
HẾT !
KÍNH CHÀO TẤT CẢ CÁC THẦY CÔ, CHÀO CÁC EM HỌC SINH !
CÙNG NHAU BẢO VỆ TRÁI ĐẤT XANH CỦA CHÚNG TA !!
 
Gửi ý kiến