Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 10h:37' 10-03-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 10h:37' 10-03-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT hiệp hoà số 4
Lớp 10a1
Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết:
Kí hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử?
Cấu hình electron?
Công thức phân tử, công thức cấu tạo của oxi?
Kí hiệu hoá học: O
Số hiệu nguyên tử: 8
Cấu hình electron: 1s22s22p4
Công thức phân tử: O2
Công thức cấu tạo: O = O
I. tính chất vật lí
Là chất khí, không màu, không mùi
Nặng hơn không khí
(d = 1,1)
Tan ít trong nước
(S = 0,0043 g/100 g H2O)
tnc = - 180C, thl = - 1830C
Trạng thái, màu sắc, mùi vị?
Nặng hay nhẹ hơn không khí?
Độ tan?
Nhiệt hoá lỏng?
Trong tự nhiên có oxi không?
II. tính chất hoá học
Dựa vào cấu hình electron cho biết tính chất hoá học đặc trưng của oxi?
Tính chất đó thể hiện phản ứng với những loại đơn chất và hợp chất nào?
Oxi là nguyên tố có độ âm lớn (3,44)
Khuynh hướng:
O2 + 2.2e ? 2O-2
=> Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh
II. tính chất hoá học
1. Tác dụng với kim loại
Na + O2
Fe + O2
Na2O
Fe3O4
4
2
3
2
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt,.)
II. tính chất hoá học
2. Tác dụng với phi kim
P + O2
P2O5
4
5
2
S + O2
SO2
Oxi phản ứng hầu hết với các phi kim (trừ halogen)
II. tính chất hoá học
3. Tác dụng với hợp chất
Oxi phản ứng được với các hợp chất có tính khử
C2H5OH + 3O2 ? 2CO2 + 3H2O
H2S + O2 ? SO2 + H2O
-2
0
+4
-2
-2
2
3
2
2
III. ứng dụng
Vai trò quan trọng
trong sản xuất
Duy trì sự sống
0xi theo các mạch máu đi nuôi dưỡng cơ thể
Trong công nghiệp
0xi được thổi vào lò luyện gang và lò luyện thép
Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, dùng cho thợ lặn, các nhà du hành vũ trụ., được đựng trong các bình kíp.
Oxi lỏng được sử dụng trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
IV. điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc:
2
+ 2e.2
- Phương pháp:
Phân huỷ hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt
K2MnO4 + MnO2 + O2?
KMnO4 ?
2
KClO3
KCl + O2 ?
2
2
3
H2O2
H2O + O2 ?
2
2
IV. điều chế
2. Trong công nghiệp
a. Từ không khí
Loại bỏ CO2
Loại bỏ hơi nước
- Hoá lỏng không khí
- Chưng cất phân đoạn
Không khí khô không có CO2
Không khí lỏng
N2
Ar
O2
Không khí
IV. điều chế
2. Trong công nghiệp
b. Từ nước
- Ph¬ng ph¸p: ®iÖn ph©n níc
2H2O
điện phân
O2 + 2H2
- Điều kiện:
Nước có hoà tan một số chất điện li, như H2SO4, NaOH
Bài 1: Dãy các chất cùng tác dụng được với oxi là
H2, Cl2, Fe, NO. B. CO2, Cl2, NO, C.
C. Cu, C, H2S, C2H5OH. D. Au, H2, Cl2, CO2.
Bài 2: Tách oxi ra khỏi hỗn hợp gồm O2, CO2, SO2 dùng hoá chất
Ca(OH)2. B. H2SO4.
C. nước Br2. D. bột sắt.
Bài tập củng cố
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Lớp 10a1
Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết:
Kí hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử?
Cấu hình electron?
Công thức phân tử, công thức cấu tạo của oxi?
Kí hiệu hoá học: O
Số hiệu nguyên tử: 8
Cấu hình electron: 1s22s22p4
Công thức phân tử: O2
Công thức cấu tạo: O = O
I. tính chất vật lí
Là chất khí, không màu, không mùi
Nặng hơn không khí
(d = 1,1)
Tan ít trong nước
(S = 0,0043 g/100 g H2O)
tnc = - 180C, thl = - 1830C
Trạng thái, màu sắc, mùi vị?
Nặng hay nhẹ hơn không khí?
Độ tan?
Nhiệt hoá lỏng?
Trong tự nhiên có oxi không?
II. tính chất hoá học
Dựa vào cấu hình electron cho biết tính chất hoá học đặc trưng của oxi?
Tính chất đó thể hiện phản ứng với những loại đơn chất và hợp chất nào?
Oxi là nguyên tố có độ âm lớn (3,44)
Khuynh hướng:
O2 + 2.2e ? 2O-2
=> Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh
II. tính chất hoá học
1. Tác dụng với kim loại
Na + O2
Fe + O2
Na2O
Fe3O4
4
2
3
2
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt,.)
II. tính chất hoá học
2. Tác dụng với phi kim
P + O2
P2O5
4
5
2
S + O2
SO2
Oxi phản ứng hầu hết với các phi kim (trừ halogen)
II. tính chất hoá học
3. Tác dụng với hợp chất
Oxi phản ứng được với các hợp chất có tính khử
C2H5OH + 3O2 ? 2CO2 + 3H2O
H2S + O2 ? SO2 + H2O
-2
0
+4
-2
-2
2
3
2
2
III. ứng dụng
Vai trò quan trọng
trong sản xuất
Duy trì sự sống
0xi theo các mạch máu đi nuôi dưỡng cơ thể
Trong công nghiệp
0xi được thổi vào lò luyện gang và lò luyện thép
Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, dùng cho thợ lặn, các nhà du hành vũ trụ., được đựng trong các bình kíp.
Oxi lỏng được sử dụng trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
IV. điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc:
2
+ 2e.2
- Phương pháp:
Phân huỷ hợp chất chứa oxi kém bền với nhiệt
K2MnO4 + MnO2 + O2?
KMnO4 ?
2
KClO3
KCl + O2 ?
2
2
3
H2O2
H2O + O2 ?
2
2
IV. điều chế
2. Trong công nghiệp
a. Từ không khí
Loại bỏ CO2
Loại bỏ hơi nước
- Hoá lỏng không khí
- Chưng cất phân đoạn
Không khí khô không có CO2
Không khí lỏng
N2
Ar
O2
Không khí
IV. điều chế
2. Trong công nghiệp
b. Từ nước
- Ph¬ng ph¸p: ®iÖn ph©n níc
2H2O
điện phân
O2 + 2H2
- Điều kiện:
Nước có hoà tan một số chất điện li, như H2SO4, NaOH
Bài 1: Dãy các chất cùng tác dụng được với oxi là
H2, Cl2, Fe, NO. B. CO2, Cl2, NO, C.
C. Cu, C, H2S, C2H5OH. D. Au, H2, Cl2, CO2.
Bài 2: Tách oxi ra khỏi hỗn hợp gồm O2, CO2, SO2 dùng hoá chất
Ca(OH)2. B. H2SO4.
C. nước Br2. D. bột sắt.
Bài tập củng cố
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất