Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy
Ngày gửi: 19h:07' 30-04-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy
Ngày gửi: 19h:07' 30-04-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
OXI
OXI
1. Vị trí
Chu kì: 2
STT: 8
Nhóm: VIA
Vị trí O
2. Cấu tạo
Cấu hình e: 1s22s22p4
a) Cấu tạo nguyên tử O
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
- CT e:
CTCT: O = O
Liên kết CHT không cực
Hình 1. Mô hình đặc (a) và rỗng (b) của phân tử oxi
b) Cấu tạo phân tử O
II. Tính chất vật lý
Yêu cầu:
Hs tham khảo SGK cho biết các tính chất vật lý của oxi dựa theo bảng sau
Không màu
Không mùi
Không vị
32/19=1.1
-183T0C
Ít tan
Oxi lỏng có màu xanh da trời
* O có 6 e lớp ngoài cùng nên O + 2e O2-
Vậy oxi là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học và có tính oxi hóa mạnh
* O có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém F(3,98)
Nhận xét:
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm: Fe cháy trong oxi
t0
(oxit sắt từ)
Tổng quát:
O2 không phản ứng với các kim loại: Au, Pt, Ag
Ví dụ :
t0
4Na + O2 2Na2O
2Cu + O2 2CuO
4Al + 3O2 2Al2O3
0
-2
0
-2
0
-2
…
a. Tác dụng với kim loại
Ví dụ:
Thí nghiệm: Cacbon phản ứng với oxi
(anhidrit photphoric)
Chú ý: Oxi phản ứng với hầu hết các phi kim trừ các halogen.
4P + 5O2 2P2O5
Khí sunfurơ
0
-2
0
-2
2. Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm:
Rượu cháy trong khí oxi
Ứng dụng:
CO và O2 lỏng làm nhiên liệu tên lửa
Tỏa nhiều nhiệt
Oxi có thể phản ứng với nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác.
Ví dụ:
2CO + O2 2CO2
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
t0
t0
0
-2
3. Tác dụng với các hợp chất
Duy trì sự sống trên trái đất.
Chu trình oxi trong tự nhiên
IV. ứng dụng
Oxi dùng trong y học
công nghiệp luyện gang thép
Hàn kim loại
Nhiên liệu tên lửa
Thợ lặn
Du hành vũ trụ
Trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3 MnO2 2KCl + 3O2
to
V. Điều chế
Chưng cất phân đoạn
Hóa lỏng không khí
Loại bỏ CO2bằng cách cho không
khí đi qua dung dịch NaOH
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước
đá ở nhiệt độ - 25°C
N2
Ar
O2
Không khí
lỏng
Không khí khô
không có CO2
- 196°
- 186°
- 183°
Từ không khí
Không khí
2. Trong công nghiệp
a. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
b. Từ nước:
Điện phân nước có hoà tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH (để tăng tính dẫn điện)
2H2O → 2H2 + O2
(cực âm) (cực dương)
to
Sơ đồ bình điện phân nước
Rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7-10% diện tích đất liền, nhưng góp phần làm giảm 1/5 lượng khí thải CO2 trong khí quyển.
3. Trong tự nhiên: (quang hợp)
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Cần trồng nhiều cây xanh để bảo vệ môi trường.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
OXI
1. Vị trí
Chu kì: 2
STT: 8
Nhóm: VIA
Vị trí O
2. Cấu tạo
Cấu hình e: 1s22s22p4
a) Cấu tạo nguyên tử O
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
- CT e:
CTCT: O = O
Liên kết CHT không cực
Hình 1. Mô hình đặc (a) và rỗng (b) của phân tử oxi
b) Cấu tạo phân tử O
II. Tính chất vật lý
Yêu cầu:
Hs tham khảo SGK cho biết các tính chất vật lý của oxi dựa theo bảng sau
Không màu
Không mùi
Không vị
32/19=1.1
-183T0C
Ít tan
Oxi lỏng có màu xanh da trời
* O có 6 e lớp ngoài cùng nên O + 2e O2-
Vậy oxi là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học và có tính oxi hóa mạnh
* O có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém F(3,98)
Nhận xét:
III. Tính chất hóa học
Thí nghiệm: Fe cháy trong oxi
t0
(oxit sắt từ)
Tổng quát:
O2 không phản ứng với các kim loại: Au, Pt, Ag
Ví dụ :
t0
4Na + O2 2Na2O
2Cu + O2 2CuO
4Al + 3O2 2Al2O3
0
-2
0
-2
0
-2
…
a. Tác dụng với kim loại
Ví dụ:
Thí nghiệm: Cacbon phản ứng với oxi
(anhidrit photphoric)
Chú ý: Oxi phản ứng với hầu hết các phi kim trừ các halogen.
4P + 5O2 2P2O5
Khí sunfurơ
0
-2
0
-2
2. Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm:
Rượu cháy trong khí oxi
Ứng dụng:
CO và O2 lỏng làm nhiên liệu tên lửa
Tỏa nhiều nhiệt
Oxi có thể phản ứng với nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác.
Ví dụ:
2CO + O2 2CO2
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
t0
t0
0
-2
3. Tác dụng với các hợp chất
Duy trì sự sống trên trái đất.
Chu trình oxi trong tự nhiên
IV. ứng dụng
Oxi dùng trong y học
công nghiệp luyện gang thép
Hàn kim loại
Nhiên liệu tên lửa
Thợ lặn
Du hành vũ trụ
Trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3 MnO2 2KCl + 3O2
to
V. Điều chế
Chưng cất phân đoạn
Hóa lỏng không khí
Loại bỏ CO2bằng cách cho không
khí đi qua dung dịch NaOH
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước
đá ở nhiệt độ - 25°C
N2
Ar
O2
Không khí
lỏng
Không khí khô
không có CO2
- 196°
- 186°
- 183°
Từ không khí
Không khí
2. Trong công nghiệp
a. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
b. Từ nước:
Điện phân nước có hoà tan chất điện li như H2SO4 hoặc NaOH (để tăng tính dẫn điện)
2H2O → 2H2 + O2
(cực âm) (cực dương)
to
Sơ đồ bình điện phân nước
Rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7-10% diện tích đất liền, nhưng góp phần làm giảm 1/5 lượng khí thải CO2 trong khí quyển.
3. Trong tự nhiên: (quang hợp)
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Cần trồng nhiều cây xanh để bảo vệ môi trường.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
 








Các ý kiến mới nhất