Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Oxi - Ozon

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Anh Thư
Ngày gửi: 08h:12' 18-09-2018
Dung lượng: 529.1 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề. OXI-OZONE
THIẾT KẾ CHI TIẾT TỪNG HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối
B. Hoạt động hình thành kiến thức
C. Hoạt động luyện tập
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (5 PHÚT)
Mục đích hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS ở lớp 8, 9, liên hệ thực tế và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
Nội dung HĐ: Liên hệ thực tế về ô nhiễm bầu không khí và tầng ozone. Một số clip , video về tình hình ô nhiễm không khí, tầm quan trọng của oxi với cuộc sống.
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (5 PHÚT)
Phương thức tổ chức HĐ:
GV chiếu một số hình ảnh: O2 trong luyện gang, thép. Thợ lặn, nhà du hành vũ trụ, cấp cứu trong y học.
Oxy trong máu nuôi dưỡng cơ thể.
Oxy lỏng trong động cơ tên lửa, phản lực.
GV đặt câu hỏi: Những hình ảnh trên mô tả ứng dụng của chất gì trong công nghiệp, đời sống?
GV hỏi thêm: trong tự nhiên oxi chiếm bao nhiêu % không khí?
GV hỏi: nếu không có oxy thì sự sống sẽ như thế nào?

A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (5 PHÚT)
Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm: Hs huy động kiến thức , quan sát hình ảnh rút ra nhận xét, gắn thực tiễn với bài học, thấy được tầm quan trọng của oxy trong đời sống. Tự đưa ra kết luận.


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học
Hoạt động 2: tìm hiểu phương pháp điều chế
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a) Mục đích hoạt động:
Nêu được đặc điểm cấu tạo của oxy
Từ cấu tạo dự đoán tính chất của oxy, ozone
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV Cho học sinh bắt cặp thảo luận nhóm hai em, điền vào phiếu học tập số 1.
GV cho học sinh lên trình bày vấn đề theo từng nội dung trong phiếu học tập.
GV nhận xét và chốt lại kiến thức cần nhớ. Dựa vào oxy trong không khí để phát biểu về màu sắc, tính chất, mùi vị, tỉ khối..
GV giới thiệu thêm về độ tan của oxy trong nước và nhiệt độ hóa lỏng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi 1: Viết công thức electron, CTCT của O2
Hãy cho biết kiểu liên kết hóa học trong phân tử O2? Giải thích?
Câu hỏi 2: Cho biết oxy có:
Trạng thái:
Màu sắc:
Mùi vị:
Độ tan:
Câu hỏi 3: Từ cấu hình e, cho biết khi tham gia phản ứng hóa học, oxi nhận hay nhường e? Bao nhiêu e?
Tính chất hóa học của oxi là gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b) Phương thức tổ chức HĐ: Cho học sinh ghép đôi thảo luận và trình bày PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV cho HS trình bày nội dung thảo luận, các nhóm đóng góp với nhau. GV nhận xét và chốt kiến thức quan trọng trên bảng.
+ GV cho HS làm thí nghiệm đốt cháy Fe, C trong Oxy.
Yêu cầu HS viết PTPU , nhận xét số oxi hóa của O trong hai phản ứng.
+ GV chốt lại kiến thức: tính chất hóa học cho HS.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm:
*Hs hoàn thành phiếu học tập 1.
*Hs nhận thấy được mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất hóa học.
*Hs bổ sung được tính chất vật lý của oxy ngoài những tính chất đã biết.
*Hs viết phương trình minh họa tính chất hóa học của oxy. Xác định vai trò các chất trong phản ứng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
a) Mục đích hoạt động: Nêu được các phương pháp điều chế oxy.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV cho HS một số các chất. KMnO4, Na2SO4, KClO3, HgO chất nào có thể điều chế được oxy.? Đặt câu hỏi và yêu cầu HS tìm chất.
Gv chốt kiến thức : quy tắc điều chế oxy: chất giàu oxy, dễ bị nhiệt phân.
GV: cho HS xem một số clip minh họa điều chế Oxi trong phòng TN và trong công nghiệp.
GV hướng dẫn HS làm một thí nghiệm điều chế từ KMnO4 ., yêu cầu quan sát nhận xét
Gọi HS lên bảng từ hiện tượng viết PTPT.
Yêu cầu HS giải thích tai sao thu O2 bằng cách dời nước.
GV: gợi ý HS bổ sung các chất để điều chế O2 ( giàu oxy, dễ bị nhiệt phân)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- HS nêu được cách điều chế oxy trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Viết phương trình điều chế.
Dự đoán HS trả lời được một phần tình huống. GV hướng dẫn HS dựa vào tính chất hóa học, tính chất vật lý để hoàn thành câu hỏi.



B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)


HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT, TRẠNG THÁI, ỨNG DỤNG CỦA OZONE
Mục đích hoạt động:
Tìm hiểu tính chất vật lý hóa học của ozone, một số ứng dụng cuả ozone
B, phương thức tổ chức hoạt động:
+ GV chiếu một số hình ảnh về ô nhiễm của ozone
+ GV nêu thêm tác dụng của tầng ozone ngăn không cho tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập trái đất.
+ Yêu cầu HS so sánh tính chất vật lý của ozone và oxy: trạng thái, nhiệt độ hóa lỏng, tính tan
Tính chất hóa học: giống nhau??? Tính oxy hóa.
+ Cho học sinh xem một số ứng dụng của ozone.
c. Sản phẩm, đánh giá
Phần này cho HS thêm thông tin về ứng dụng và cách so sánh tính chất, rút ra nhận xét về sự giống nhau của oxy , ozone.






C. LUYỆN TẬP (12 PHÚT)
a) Mục đích hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế oxy, ozone
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.
C. LUYỆN TẬP (12 PHÚT)
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, nếu học sinh khá giỏi dùng phương pháp công não nói để giải quyết câu hỏi số 7 trong phiếu học tập (khi đó không giải các câu hỏi từ 1 đến 5) và GV hướng dẫn HS phân tích ý đồ ẩn chứa bên trong câu hỏi này.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- Bài tập 11 đến 15 được giao về nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Viết phương trình phản ứng của O2 với: N2, P, Al, Cu, Na, SO2.
2/ Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
A. Ozon có tính oxh yếu hơn Oxi
B. Oxi tác dụng được với tất cả các kim loại ở nhiệt độ cao.
C. Oxi luôn thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng.
D.Trong hợp chất oxi luôn có số OXH -2 (trừ hợp chất với Flo)
3/ Oxi tác dụng được với tất cả chất trong các dãy chất nào sau đây:
A. Fe, Cu, Pt, CO B. Zn, Fe, C, Cl2 , C2H5OH,
C. CO, Al, C2H5OH, S, SO2 D. Au, Cu, CO, SO2
4/ Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất:
A. dời chỗ không khí và úp bình.
B. dời chỗ nước.
C. dời chỗ không khí và ngửa bình.
D. B & C
5/ Trong các hợp chất (trừ hợp chất với clo và flo, peoxit ) oxi đều có số OXH -2 vì:
Oxi có độ âm điện lớn.
Oxi có 6e lớp ngoài cùng.
C. LUYỆN TẬP (12 PHÚT)
b) Phương thức tổ chức HĐ:
Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu,
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
C. LUYỆN TẬP (12 PHÚT)
c)Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm: kết quả trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
MỨC 2: Hệ thống câu hỏi/bài tập được lựa chọn thành hệ thống; mỗi câu hỏi/bài tập có mục đích cụ thể, nhằm rèn luyện các kiến thức/kĩ năng cụ thể.


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. (làm theo nhóm)
Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Nếu tầng ozone bị thủng sẽ dẫn tới hiện tượng gì?
Câu 2: Làm thế nào để giảm ô nhiễm bầu không khí?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (3 PHÚT)
Sản phẩn HĐ: brochure hoặc bài trình bày powerpoint của HS
Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
- GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
 
Gửi ý kiến