Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phượng Linh
Ngày gửi: 18h:41' 01-04-2008
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phượng Linh
Ngày gửi: 18h:41' 01-04-2008
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Bài 40:
OZON VÀ HIĐRO PEOXIT
I. OZON
Cấu tạo phân tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng
1. Cấu tạo phân tử của ozon.
Liên kết cho – nhận
Liên kết cộng hóa trị
2. Tính chất vật lý.
3. Tính chất hóa học:
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ôzôn là một chất khí có màu xanh nhạt. Ôzôn hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112°C, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở -193°C. Ôzôn có tính ôxy hóa mạnh hơn ôxy nhưng nó kém bền hơn ôxy, đễ bị phân hủy thành ôxy thường theo phản ứng:
Ag + O3 Ag2O + O2
0 0 +1 0
2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
-1 0 0 -2 0
O3 có thể oxi hóa được Ag ở điều kiện thường
nhưng O2 thì không.
4. Ứng dụng của ozon.
Ngăn cản tia tử ngoại, bảo vệ trái đất.
Làm sạch không khí,
khử trùng.
Tẩy trắng
Chữa sâu răng
II. HIĐRO PEOXIT
Cấu tạo phân tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng
1. Cấu tạo phân tử:
1: liên kết cộng hoá tri không cực
2: liên kết cộng hoá trị có cực
2. Tính chất vật lý của peoxit
- Chất lỏng không màu.
- Nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45 g/cm3).
- Hoá rắn ở -0,48oC.
Tan rất tốt trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
3. Tính chất hoá học của peoxit.
H2O2 là hợp chất ít bền, dễ phân hủy
thành H2O và O2, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
Khi lẫn tạp chất ( kim loại nặng, ion kim loại …),
khi bị chiếu sáng , đun nóng, nó phân huỷ mạnh
và có thể gây nổ.
a. Tính oxi hoá:
VD
-1 +3 -2 +5
-1 -1 0 -2
b) Tính khử:
Ag2O + H2O2 = 2 Ag + H2O + O2
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4 = 2MnSO4+O2 +K2SO4+8H2O
O3 + H2O2 = H2O + 2 O2
PbS + 4 H2O2 = PbSO4 + 4H2O
+1
0
0
-1
-7
-1
+2
0
0
-1
-2
0
-2
-1
+6
-2
c. Phản ứng phân huỷ:
- H2O2 không bền, dễ bị phân huỷ, đặc biệt khi có xúc tác MnO2
3. Ứng dụng:
H2O2
Tẩy trắng bột giấy, sợi tơ, lông, vải.
Nguyên liệu tẩy trắng trong bột gặt
Chất bảo vệ mt khai thác mỏ.
Dùng trong công nghiệp hoá chất.
Khử trùng hạt giống trong NN
Chất sát trùng
Máy điều chế ozon
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon diệt chất gây
ô nhiễm
Chọn đáp án đúng.
Câu 1: Tính oxi hoá của các chất biến đổi như sau ?
A. O2 > O3 > S > Na
B. O3 > O2 > S > Na
C. Na > O2 > O3 > S
D. Na > O3 > O2 > S
Câu 2: H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tinh khử là do ?
A. Độ âm điện của O là 3,5.
B. Số oxi hoá của O trong H2O2 là -1.
C. Hoá trị của O trong H2O2 là 1.
D. Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án đúng.
Ozon là chất gây ô nhiễm?
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá – gây đau cơ, mũi, cuống họng, nguồn gốc của bệnh khó thở .
- gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Ôzôn trên tầng đối lưu và dười tầng bình lưu là
chất bảo vệ.
Sự phá hủy tầng ôzôn
Nguyên nhân phá hủy tầng Ozon 1 phần là do
các khí freon ( cloroflorocacbon) như: CFCl3
và CF2Cl2 thường được dùng để làm lạnh.
Cơ chế phá hủy tầng Ozon như sau:
CF2Cl2 ---------> CF2Cl+ Cl
Cl+ O3 ---------> ClO + O2
ClO + O3-------> Cl + 2O2
mỗi gốc Cl có thể phá hủy hàng nghìn phân tử
O3 trước khi nó kịp biến thành chất khác.
OZON VÀ HIĐRO PEOXIT
I. OZON
Cấu tạo phân tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng
1. Cấu tạo phân tử của ozon.
Liên kết cho – nhận
Liên kết cộng hóa trị
2. Tính chất vật lý.
3. Tính chất hóa học:
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ôzôn là một chất khí có màu xanh nhạt. Ôzôn hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112°C, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở -193°C. Ôzôn có tính ôxy hóa mạnh hơn ôxy nhưng nó kém bền hơn ôxy, đễ bị phân hủy thành ôxy thường theo phản ứng:
Ag + O3 Ag2O + O2
0 0 +1 0
2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
-1 0 0 -2 0
O3 có thể oxi hóa được Ag ở điều kiện thường
nhưng O2 thì không.
4. Ứng dụng của ozon.
Ngăn cản tia tử ngoại, bảo vệ trái đất.
Làm sạch không khí,
khử trùng.
Tẩy trắng
Chữa sâu răng
II. HIĐRO PEOXIT
Cấu tạo phân tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng
1. Cấu tạo phân tử:
1: liên kết cộng hoá tri không cực
2: liên kết cộng hoá trị có cực
2. Tính chất vật lý của peoxit
- Chất lỏng không màu.
- Nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45 g/cm3).
- Hoá rắn ở -0,48oC.
Tan rất tốt trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
3. Tính chất hoá học của peoxit.
H2O2 là hợp chất ít bền, dễ phân hủy
thành H2O và O2, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
Khi lẫn tạp chất ( kim loại nặng, ion kim loại …),
khi bị chiếu sáng , đun nóng, nó phân huỷ mạnh
và có thể gây nổ.
a. Tính oxi hoá:
VD
-1 +3 -2 +5
-1 -1 0 -2
b) Tính khử:
Ag2O + H2O2 = 2 Ag + H2O + O2
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4 = 2MnSO4+O2 +K2SO4+8H2O
O3 + H2O2 = H2O + 2 O2
PbS + 4 H2O2 = PbSO4 + 4H2O
+1
0
0
-1
-7
-1
+2
0
0
-1
-2
0
-2
-1
+6
-2
c. Phản ứng phân huỷ:
- H2O2 không bền, dễ bị phân huỷ, đặc biệt khi có xúc tác MnO2
3. Ứng dụng:
H2O2
Tẩy trắng bột giấy, sợi tơ, lông, vải.
Nguyên liệu tẩy trắng trong bột gặt
Chất bảo vệ mt khai thác mỏ.
Dùng trong công nghiệp hoá chất.
Khử trùng hạt giống trong NN
Chất sát trùng
Máy điều chế ozon
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon diệt chất gây
ô nhiễm
Chọn đáp án đúng.
Câu 1: Tính oxi hoá của các chất biến đổi như sau ?
A. O2 > O3 > S > Na
B. O3 > O2 > S > Na
C. Na > O2 > O3 > S
D. Na > O3 > O2 > S
Câu 2: H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tinh khử là do ?
A. Độ âm điện của O là 3,5.
B. Số oxi hoá của O trong H2O2 là -1.
C. Hoá trị của O trong H2O2 là 1.
D. Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án đúng.
Ozon là chất gây ô nhiễm?
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá – gây đau cơ, mũi, cuống họng, nguồn gốc của bệnh khó thở .
- gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Ôzôn trên tầng đối lưu và dười tầng bình lưu là
chất bảo vệ.
Sự phá hủy tầng ôzôn
Nguyên nhân phá hủy tầng Ozon 1 phần là do
các khí freon ( cloroflorocacbon) như: CFCl3
và CF2Cl2 thường được dùng để làm lạnh.
Cơ chế phá hủy tầng Ozon như sau:
CF2Cl2 ---------> CF2Cl+ Cl
Cl+ O3 ---------> ClO + O2
ClO + O3-------> Cl + 2O2
mỗi gốc Cl có thể phá hủy hàng nghìn phân tử
O3 trước khi nó kịp biến thành chất khác.
 







Các ý kiến mới nhất