Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VTC
Người gửi: Huỳnh Võ Việt Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:15' 08-02-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 0 người
Ozon vµ Hi®ro peoxit

2
ozon
- Gồm 3 nguyên tử O liên
kết với nhau
1 : liên kết cho nhận
2 : liên kết cộng hoá trị
- Gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau bằng 2 liên kết cộng hoá trị không cực
O = O
3
ozon
là ch?t khớ, mu xanh nh?t,mựi d?c trung


- lµ chất khí, không màu, không mùi,
- hoá lỏng ở -183oC
- ít tan trong nước (100 ml nước ở 20 oC hoà tan 3ml O2)
- hoá lỏng ở -112 oC; O3 lỏng có màu xanh đậm
- tan tốt trong nước (100 ml nước ở 10 oC hoà tan 49 ml O3)
4
Ozon
Đều có tính oxi hoá mạnh
O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2
- không oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
Ag + O2 kh«ng x¶y ra
-Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
2 Ag + O3 Ag2O + O2
5
Ozon
- Oxi hoá in I- thµnh I2 ngay cả trong môi trường kiềm:
2KI + O3 + H2O  I2 + 2 KOH + O2
-Oxi kh«ng oxi hoá được ion I-:
O2+KI kh«ng x¶y ra
Oxi hoá được nhiều chất mà O2 không oxi hoá được
PbS + 2 O3  PbSO4 + O2
6
ozon
Sự tạo thành O3
- Do sấm sét ozon được tạo thành trong khí quyển.
Trên mặt đất O3 được sinh ra do sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ .
- Tầng Ozon được hình thành là do tia tử ngoại của
Mặt Trời chuyển hóa:
3 O2 2 O3
Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của
không khí bảo vệ con người và các sinh vật tránh
được tác hại của tia này
7
8
Máy điều chế ozon
9
ozon
Vai trò
- Do tính oxi hoá mạnh, một lượng rất nhỏ O3 (< 10-6 % về thể tích) có tác dụng làm không khí trong lành
-Trong công nghiệp: dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác.
-Trong đời sống: sát trùng nước sinh hoạt, khử mùi, chữa răng sâu, bảo vệ hoa quả…

10
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon Tạo không khí trong lành
11
Ozon
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm

- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá; gây đau cơ, mũi, cuống họng; nguồn gốc của bệnh khó thở . (minh hoạ)

- gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
12
Ozon
Sự phá huỷ tầng ozon
- Một số khu vực, tầng ozon bị bào mòn, có chỗ bị thủng. (minh hoạ)
- Nguyên nhân: do một số chất như CFC (CFCl2, CFCl3 , …có tên chung là freon) ; các oxit của nit¬(NO,NO2 , …) (minh họa1) (minh họa 2)
- Giải pháp: + Hạn chế và có biện pháp xử lý khí thải, cấm sản xuất CFC.
+ Đưa O3 nhân tạo lên khí quyển bù đắp lỗ thủng tầng ozon
13
Hi®ro peoxit
1.Cấu tạo phân tử
-Ph©n tö cã d¹ng gÊp khóc
Có 1 liờn k?t c?ng hoỏ tr? khụng c?c
Có 2 liờn k?t c?ng hoỏ tr? cú c?c
14
Hi®ro peoxit
2. Tính chất vật lý
- H2O2 là chất lỏng không màu,nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45g/cm3 )
- hoá rắn ở -0,48 oC
- tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
15
Hi®ro peoxit
3. Tính chất hoá học
3.1/ H2O2 là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ thµnh H2O vµ O2, ph¶n øng to¶ nhiÖt;khi cã chÊt xóc t¸c, nó phân huỷ mạnh và có thể gây nổ :


16
Hi®ro peoxit
3.Tính chất hoá học
3.2/ Tính oxi hoá khử
Số oxi hoá của O trong H2O2 là -1, là số oxi hoá trung gian giữa số oxi hoá -2 và số oxi hoá 0 của nguyên tố oxi H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử :

17
Hi®ro peoxit
-Tính oxi hoá : khi tác dụng với chất khử

H2O2 + KNO2  H2O + KNO3

H2O2 + 2 KI  I2 + 2 KOH
-1
+3
-2
+5
-1
-1
0
-2
18
Hi®ro peoxit
-Tính khử: khi tác dụng với chất oxi hoá:

Ag2O + H2O2  2 Ag + H2O + O2
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4  2MnSO4+O2 +K2SO4+8H2O
O3 + H2O2  H2O + 2 O2
PbS + 4 H2O2  PbSO4 + 4H2O
+1
0
0
-1
+7
-1
+2
0
0
-1
-2
0
-2
-1
+6
-2
19
Hi®ro peoxit
4. Ứng dụng của H2O2
Hàng năm,
trên thế giới sản xuất được
720 000 tấn H2O2
20
III. Bài tập áp dụng:
1.Bài tập 1.
Vận dụng tính chất đã học ,nhận biết hai lọ chứa :
dung dịch H2O2 và H2O. (đáp án)
khí O3 và O2 (đáp án )
21
III. Bài tập áp dụng:
2. Bµi tËp 2 Giải thích tại sao sau cơn m­a cã sÊm chíp, kh«ng khÝ th­êng trong lµnh h¬n?
(®¸p ¸n)
3. Bài tập 3
Cho 2,24 l hỗn hợp khí O2 và O3 ( đktc) qua dung dịch KI dư thu được 12,7 g chất rắn, tím đen lắng xuống.Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp.
(đáp án)
22
Đáp án
Bài tập 1 a) Nhận biết H2O2 và H2O



23
Đáp án
b) Nhận biết O3 và O2

24
Đáp án
Bài tập 2
Sau cơn mưa, không khí thường trong lành hơn vì:
- Mưa đã rửa sạch đất bụi tản mạn trong không khí.
- Mét lượng nhỏ O3 được tạo thành
3 O2 2 O3
Tia lửa điện
25
Đáp án
Bài tập 3:
Ptpư :
2KI + O3 + H2O  2KOH + I2 + O2
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)
chất rắn tím đen là I2
n (I2) = 12,7/254 = 0,05 (mol)
n (O2) = 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
% O3 = % O2 = 0,05/ 0,1 x 100% =
50%
26
27
28
29
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
 
Gửi ý kiến