Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hợp
Ngày gửi: 10h:49' 08-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hợp
Ngày gửi: 10h:49' 08-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
ĐịA LÍ 9
TRƯỜNG THCS XUY XÁ
GV : PHẠM THỊ HỢP
Tiết 3: Bài 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Quan sát bảng trên, em có nhận xét mật độ dân số nước ta so với các nước khác và thế giới (7/2018) ?
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2018
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm ?
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2018 là 311 người/km2,năm 2021 dân số là+ 98 triệu người với mật độ là 317 người/km2 .
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta ?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ? vì sao ?
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì ?
- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 65,6% dân số sống ở nông thôn 34,4% ở thành thị (2019)
2. Phân bố dân cư.
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Quan sát các bức ảnh sau cho biết bức ảnh nào là của quần cư nông thôn, bức ảnh nào là của quần cư đô thị ?
Ảnh 4
Ảnh 1
Ảnh 2
Ảnh 3
Ảnh 8
Ảnh 7
Ảnh 6
Ảnh 5
So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng, xóm, bản,mường..
Nhà cửa, đường xá đông đúc, xây thành phố phường
Thấp
Cao
SX nông, lâm, ngư nghiệp
SX công nghiệp, dịch vụ
Truyền thống, các phong tục tập quán cổ truyền
Lối sống,tác phong CN, hiện đại văn minh
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
II. Các loại hình quần cư
Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
Quan sát hình 3.1 hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.Giải thích?
- Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển ; lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH
2. Quần cư thành thị
II. Các loại hình quần cư
2. Quần cư thành thị.
- Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp, dịch vụ, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá khoa học kĩ thuật.
- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
III. ĐÔ THỊ HÓA
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1985-2014
Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục.
- Trình độ đô thị hoá còn thấp.
Hãy lấy VD minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố?
Đô thị hóa đã đem lại những hệ quả gì?
Ưu điểm
Hạn chế
Dặn dò:
- Làm bài tập 3 phần câu hỏi và bài tập.
- Chuẩn bị bài 4: Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống.
 









Các ý kiến mới nhất