Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 18. Hydrogen hadide và một số phản ứng của ion halide

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thạnh
Ngày gửi: 21h:33' 10-11-2023
Dung lượng: 62.3 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
BÀI 18

HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ
PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE
Giáo viên:

ĐẶT VẤN ĐỀ
Câu hỏi khởi động
Quan sát hình ảnh kết hợp với ngữ liệu
trong phiếu "Câu hỏi khởi động", trả lời
các câu hỏi sau đây:
a) Có thể dùng hợp chất nào để khắc
chữ lên thủy tinh?
b) Tại sao có thể thay thế hợp chất trên
bằng hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc? Viết
phương trình hóa học để minh họa.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trả lời
a) Sử dụng hydrofluoric acid.
b) Hỗn hợp CaF2 và H2SO4 xảy ra
phản ứng hóa học để tạo thành HF có
khả năng ăn mòn thủy tinh:
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hãy viết 05 phương trình hóa học
trong đó có sự tham gia phản ứng
của HCl mà em đã được học.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hãy viết 05 phương trình hóa học trong đó có sự tham
gia phản ứng của HCl mà em đã được học.
Gợi ý:
a) Zn + HCl → ZnCl2 + H2
b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
c) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
d) NaOH + HCl → NaCl + H2O

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vậy các halogen
halide và ion halide
có những tính chất
và ứng dụng nào?

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của
hydrogen halide

04

Nhận biết ion halide
trong dung dịch

02

Hydrohalic acid

05

Ứng dụng của các
hydrogen halide

03

Tính khử của các
ion halide

06

Luyện tập

01

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

Hoạt động theo nhóm!
Hoàn thành các yêu cầu trong
phiếu học tập số 1.

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

BÁO CÁO
SẢN PHẨM

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

Dựa vào bảng số liệu sau và hình ảnh bên dưới, cho biết nhiệt độ sôi của
các hydrogen halide từ HCl đến HI biến đổi như thế nào? Giải thích.
Hydrogen halide

HF

HCl

HBr

HI

20

–85

–67

–35

Độ tan trong nước
ở 0℃ (%)

Vô hạn

42

68

70

Độ dài liên kết H–X
(Angstrom)

0,92

1,27

1,41

1,61

0,181

0,196

0,220

Nhiệt độ sôi (℃)

Bán kính ion halide
0,133
(nm)

Bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide

Tương tác van der Waals
giữa các phân tử HX

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

Giải thích: Do sự gia tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử HX
Hydrogen halide

HF

HCl

HBr

HI

20

–85

–67

–35

Độ tan trong nước
ở 0℃ (%)

Vô hạn

42

68

70

Độ dài liên kết H–X
(Angstrom)

0,92

1,27

1,41

1,61

0,181

0,196

0,220

Nhiệt độ sôi (℃)

Bán kính ion halide
0,133
(nm)

Bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide

Nhiệt độ sôi
tăng dần từ
HCl đến HI

Tương tác van der Waals
giữa các phân tử HX

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

Quan sát hình ảnh sau, giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của
hydrogen fluoride so với các hydrogen halide còn lại.
Liên kết
hydrogen
giữa các
phân tử
HF

Trả lời: Giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen, bền vững hơn
tương tác van der Waals giữa các phân tử. Để các phân tử HF bay hơi,
ngoài năng lượng để phá vỡ tương tác van der Waals, cần thêm năng
lượng cao hơn để phá vỡ các liên kết hydrogen.

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide

Độ tan của hydrogen fluoride trong nước ở 0℃ là vô hạn.
Giải thích nguyên nhân dẫn đến tính chất này.
Trả lời
Phân tử H–F hình thành được liên kết hydrogen với các
phân tử nước, nên tan tốt trong nước.

01

Tính chất vật lí của hydrogen halide
Kiến thức trọng tâm

 Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Nguyên
nhân là do khối lượng phân tử tăng, làm tăng năng lượng cần thiết cho
quá trình sôi; đồng thời, sự tăng kích thước và số electron trong phân tử,
dẫn đến tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
 Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử,
loại liên kết này bền hơn tương tác van der Waals, nên nhiệt độ sôi của
hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của
hydrogen halide

04

Nhận biết ion halide
trong dung dịch

02

Hydrohalic acid

05

Ứng dụng của các
hydrogen halide

03

Tính khử của các
ion halide

06

Luyện tập

01

02

Hydrohalic acid

Hướng dẫn thảo luận theo kĩ thuật "khăn trải bàn"
Ý kiến
cá nhân

Ý kiến cá nhân

Ý kiến
cá nhân

Ý kiến chung
của cả nhóm
Ý kiến
cá nhân

Ý kiến cá nhân

Ý kiến
cá nhân

02

Hydrohalic acid

Hoạt động theo nhóm!
Hoàn thành các yêu cầu trong
phiếu học tập số 2.

02

Hydrohalic acid

BÁO CÁO
SẢN PHẨM

02

Hydrohalic acid

Dựa vào bảng sau, nhận xét mối liên hệ giữa sự biến đổi năng lượng liên kết
và độ dài liên kết H–X với sự biến đổi tính acid của các hydrohalic acid.
Hydrogen halide
Độ dài liên kết H–X ( )

HF
0,92

HCl
1,27

HBr
1,41

HI
1,61

Năng lượng liên kết H–X (kJ/mol)

565

427

363

295

Độ dài và năng lượng liên kết H–X trong các hydrogen halide

Trả lời: Từ fluorine đến iodine, độ âm điện giảm, năng lượng liên kết H–X
cũng giảm, dẫn đến độ dài liên kết tăng dần. Trong các hydrohalic acid, độ
dài liên kết càng lớn, tính acid càng mạnh.

02

Hydrohalic acid

Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau
NaOH + HCl →

Zn + HCl →

CaO + HBr →

K2CO3 + HI →

Trả lời
NaOH + HCl → NaCl + H2O

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

CaO + 2HBr → CaBr2 + H2O

K2CO3 + 2HI → 2KI + H2O + CO2

02

Hydrohalic acid

Em hãy đề xuất cách bảo quản hydrofluoric
acid trong phòng thí nghiệm.
Trả lời:
Do đặc điểm ăn mòn thủy tinh nên để bảo quản
acid HF trong phòng thí nghiệm, chỉ sử dụng các
loại chai nhựa.

02

Hydrohalic acid
Kiến thức trọng tâm
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ
hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
HF < HCl < HBr < HI

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của
hydrogen halide

04

Nhận biết ion halide
trong dung dịch

02

Hydrohalic acid

05

Ứng dụng của các
hydrogen halide

03

Tính khử của các
ion halide

06

Luyện tập

01

03

Tính khử của các ion halide

Hoạt động theo nhóm!
Hoàn thành các yêu cầu trong
phiếu học tập số 3.

03

Tính khử của các ion halide

BÁO CÁO
SẢN PHẨM

03

Tính khử của các ion halide

Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố halogen trong
phản ứng của muối halide với dung dịch H2SO4 đặc.

03

Tính khử của các ion halide

Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố halogen trong
phản ứng của muối halide với dung dịch H2SO4 đặc.
Trả lời
 Ion bromine tăng từ –1 lên 0, thể hiện tính khử.
 Ion iodide có thể khử được H2SO4 đặc → SO2, S, H2S;
ion bromide chỉ khử ra sản phẩm SO2.
→ Tính khử của I– mạnh hơn Br–.
 Ion chloride không thay đổi: không thể hiện tính khử.

03

Tính khử của các ion halide

Viết quá trình các ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng.

Trả lời
Quá trình oxi hóa ion halide đơn chất tương ứng:
 2Br– → Br2 + 2e
 2I– → I2 + 2e
Tổng quát: 2X– → X2 + 2e

03

Tính khử của các ion halide

Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?
(1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl;
p
(2) 2NaCl  ñ
 2Na + Cl2;

(3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2 + 2H2O;
(4) HI + NaOH → NaI + H2O.
Trả lời
Phản ứng số (2) và số (3) (trong đó số oxi hóa của ion halide tăng từ
–1 lên 0).

03

Tính khử của các ion halide
Kiến thức trọng tâm
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều
F– < Cl– < Br– < I– .

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của
hydrogen halide

04

Nhận biết ion halide
trong dung dịch

02

Hydrohalic acid

05

Ứng dụng của các
hydrogen halide

03

Tính khử của các
ion halide

06

Luyện tập

01

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Trước khi thí nghiệm

Viết
phương
trình
hóa học

Dự đoán
hiện tượng

Kiểm tra
dụng cụ
hóa chất

Vẽ mô hình
thí nghiệm

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thực hiện thí nghiệm

Bố trí
thí nghiệm

Thực hiện
Ghi lại
hiện tượng

Dọn dẹp
vệ sinh

Đánh giá
hoạt động

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Các dụng cụ - hóa chất cần thiết

AgNO3

NaF

NaCl

NaBr

NaI

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Gợi ý mô hình thí nghiệm
AgCl↓ AgBr↓ AgI↓

1

2

3

4

1

2

3

4

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Báo cáo kết quả

Nộp lại
báo cáo

Báo cáo
trước lớp

Rút ra
kết luận

Báo cáo
đánh giá

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

Hoạt động theo nhóm!
Hoàn thành các yêu cầu trong
phiếu học tập số 4.

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

BÁO CÁO
SẢN PHẨM

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
Kết quả thí nghiệm
AgCl↓ AgBr↓ AgI↓

1

2

3

4

NaCl + AgNO3 ⟶ AgCl + NaNO3
NaBr + AgNO3 ⟶ AgBr + NaNO3
NaI + AgNO3 ⟶ AgI + NaNO3

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
Cách nhận biết ion halide
AgCl↓ AgBr↓ AgI↓

1

2

3

4

+ dung dòch AgNO3

    
 AgCl trắng
Cl+ dung dòch AgNO3

Br-      
AgBr
vàng nhạt

I

-

AgNO3
 +dung
dòch


 AgI vàng

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

Kết quả của một thí nghiệm với
các dung dịch NaF, NaCl, NaBr
và NaI (không đúng theo thứ tự
trên hình) như sau:
Hãy cho biết ứng với từng
ống nghiệm ban đầu chứa
dung dịch nào trong các
dung dịch đã cho ở trên.
Kết quả thí nghiệm nhận biết các ion halide bằng dung dịch AgNO3.

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

Kết quả của một thí nghiệm với
các dung dịch NaF, NaCl, NaBr
và NaI (không đúng theo thứ tự
trên hình) như sau:
Trả lời
 (1) → NaI
 (2) → NaBr
 (3) → NaCl
 (4) → NaF

Kết quả thí nghiệm nhận biết các ion halide bằng dung dịch AgNO3.

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

Nêu cách nhận biết hai dung dịch CaCl2 và NaNO3, viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
Trả lời
Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử, mẫu thử cho
kết tủa trắng là dung dịch CaCl2, lọ còn lại là NaNO3.
CaCl2 + 2AgNO3 ⟶ 2AgCl + Ca(NO3)2

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch

04

Nhận biết ion halide trong dung dịch
Kiến thức trọng tâm

Phân biệt các ion F− , Cl− , Br− và I− bằng cách cho
dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào dung dịch
muối của chúng.
 
Dung
dịch
AgNO
3

F−
Không
hiện
tượng

Cl−

Br−

I−

Kết tủa
trắng
AgCl

Kết tủa
vàng
nhạt
AgBr

Kết tủa
vàng đậm
AgI

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tính chất vật lí của
hydrogen halide

04

Nhận biết ion halide
trong dung dịch

02

Hydrohalic acid

05

Ứng dụng của các
hydrogen halide

03

Tính khử của các
ion halide

06

Luyện tập

01

05

Ứng dụng của các hydrogen halide

Hoạt động theo nhóm!
Hoàn thành các yêu cầu trong
phiếu học tập số 5.

05

Ứng dụng của các hydrogen halide

BÁO CÁO
SẢN PHẨM

05

Ứng dụng của các hydrogen halide

Hãy liệt kê những ứng dụng thường gặp của các hydrogen halide trong
đời sống, sản xuất.

05

Ứng dụng của các hydrogen halide

Bệnh đau dạ dày sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, nguyên
nhân chính là do căng thẳng kéo dài và các thói quen chưa hợp lí. Trong
dịch vị dạ dày, khi HCl có nồng độ nhỏ hơn 10–4 M gây bệnh khó tiêu hóa,
khi HCl có nồng độ cao hơn 10–3 M, gây ra bệnh ợ chua. Thông thường,
bên cạnh lời khuyên nghỉ ngơi và thay đổi thói quen chưa hợp lí, bác sĩ chỉ
định bệnh nhân mắc bệnh ợ chua sử dụng một số thuốc chứa NaHCO3 để
điều trị. Giải thích tác dụng của thuốc chứa NaHCO3.
Trả lời: Khi uống các loại thuốc có chứa NaHCO3, sẽ điều chỉnh theo hướng
ổn định nồng độ acid trong dạ dày.
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
 
Gửi ý kiến