Bài 26. Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Quý
Ngày gửi: 14h:01' 03-03-2009
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 363
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Quý
Ngày gửi: 14h:01' 03-03-2009
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
BÀI 26:
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ
1. PHẢN ỨNG HOÁ HỢP.
Ví dụ1:
2H2 + O2
2 H2O
0
0
+1
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
Ví dụ 2:
CaO + CO2
CaCO3
+2
-2
+4
-2
+2
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+4
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
2. PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ.
Ví dụ1:
2KClO3
2KCl + 3O2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
+5
-2
0
-1
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
Ví dụ 2:
Cu(OH)2
CuO + H2O
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
+2
-2
+1
+2
+1
-2
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
KẾT LUẬN: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng phân hủy có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
3. PHẢN ỨNG THẾ.
Ví dụ1:
Cu + 2 AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
0
+1
+2
0
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
Ví dụ2:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
0
+1
+2
0
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
KẾT LUẬN: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Các phản ứng thế là những phản ứng oxi hóa – khử.
4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
Ví dụ1:
NaCl + AgNO3
NaNO3 + AgCl
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
-1
+1
+1
-1
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+1
+1
Ví dụ2:
2NaOH + CuCl2
2NaCl + Cu(OH)2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
-2
+2
+1
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+2
+1
+1
+1
-1
-1
KẾT LUẬN: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
5. KẾT LUẬN:
DỰA VÀO SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ, CÓ THỂ CHIA PHẢN ỨNG THÀNH MẤY LOẠI?
* PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ
( PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ)
* PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
( PHẢN ỨNG KHÔNG PHẢI LÀ PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ)
CÓ HAI LOẠI
II. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. ĐỊNH NGHĨA:
*PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT : là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: Phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xe cộ, máy móc,…
* PHẢN ỨNG THU NHIỆT : là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: Khi sản xuất vôi.
2. PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT HỌC
- NHIỆT PHẢN ỨNG, KÍ HIỆU ∆H (KJ) .ĐỂ CHỈ LƯỢNG NHIỆT KÈM THEO MỖI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
TẠI SAO CÓ NHỮNG PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, CÓ NHỮNG PHẢN ỨNG THU NHIỆT?
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = - 285,83 KJ
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = +285,83 KJ
PHẢN ỨNG THU NHIỆT
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = - 285,83 KJ
H2O(l )
H2(K) + ½ O2 (K)
∆H = + 285,83 KJ
PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ GHI THÊM GIÁ TRỊ VÀ TRẠNG THÁI CỦA CHẤT ĐƯỢC GỌI LÀ PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT HOÁ HỌC.
∆H < 0 :
∆H > 0
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT
: PHẢN ỨNG THU NHIỆT
TÓM LẠI:
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
THEO SỐ OXI HÓA
THEO NHIỆT PHẢN ỨNG
CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT ∆H < 0
PHẢN ỨNG THU NHIỆT ∆H > 0
BÀI TẬP:
1. TRONG CÁC PHẢN ỨNG SAU, PHẢN ỨNG NÀO LÀ PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ?
2. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
B. CuO + H2 Cu + H2O
C. CuO + HCl CuCl2 + H2O
D. Cl2 + NaBr NaCl + Br2
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
N H I Ệ T P H Ả N Ứ N G
N H I Ệ T H Ó A H Ọ C
P H Ả N Ứ N G T H U N H I Ệ T
K H Ô N G T H A Y Đ Ổ I
P H Ả N Ứ N G T R A O Đ Ổ I
T Ă N G
D Ư Ơ N G
T O Ả N H I Ệ T
C H Ấ T O X I H Ó A
G I Ả M
T H A Y Đ Ổ I
S Ự O X I H Ó A
H A I
K J
∆ H
S Ự K H Ử
1. Đại lượng dùng để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học là gì?
2. Phương trình hóa học có ghi thêm giá trị ∆H và trạng thái của các chất được gọi là phương trình…………….
Hãy điền vào chỗ trống.
3. Phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt là:
a. Phản ứng thế. b. Phản ứng tỏa nhiệt.
c. Phản ứng thu nhiệt. d. Phản ứng trao đổi.
4. Cho phương trình sau:
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
Số oxi hóa của các nguyên tử có thay đổi không?
5. Trong các phản ứng nào sau đây, phản ứng nào hoàn toàn không có sự thay đổi số oxi hóa, không phải là phản ứng oxi hóa khử?
a. Phản ứng hóa hợp. b. Phản ứng phân hủy.
c. Phản ứng thế. d. Phản ứng trao đổi.
6. Cho phương trình sau:
2H2 + O2 2H2O
Số oxi hóa của hiđrô trong phương trình tăng hay giảm?
7. Phản ứng thu nhiệt các chất phản ứng phải lấy thêm năng lượng để biến thành các sản phẩm, vì thế ∆H có giá trị như thế nào?
8. Phản ứng……………. là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Hãy điền vào chỗ trống.
9. Chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng là:
a. Chất oxi hóa b. Chất khử c. Cả a,b đều đúng
10. Cho phương trình:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Số oxi hóa của bạc tăng hay giảm?
11. Cho phương trình:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Số oxi hóa của các nguyên tử có thay đổi không?
12. Sự tăng số oxi hóa của một nguyên tố gọi là ……
Hãy điền vào chỗ trống.
13. Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành mấy loại?
14. Nhiệt phản ứng được tính bằng…………..
15. Nhiệt phản ứng được kí hiệu là?
16. Sự giảm số oxi hóa của một nguyên tố là:
a. Sự oxi hóa b. Sự khử
CẢM ƠN CÁC BẠN………
(THANK YOU)
BÀI 26:
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ
1. PHẢN ỨNG HOÁ HỢP.
Ví dụ1:
2H2 + O2
2 H2O
0
0
+1
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
Ví dụ 2:
CaO + CO2
CaCO3
+2
-2
+4
-2
+2
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+4
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
2. PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ.
Ví dụ1:
2KClO3
2KCl + 3O2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
+5
-2
0
-1
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
Ví dụ 2:
Cu(OH)2
CuO + H2O
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
+2
-2
+1
+2
+1
-2
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
KẾT LUẬN: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng phân hủy có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
3. PHẢN ỨNG THẾ.
Ví dụ1:
Cu + 2 AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
0
+1
+2
0
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
Ví dụ2:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
0
+1
+2
0
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ THAY ĐỔI
KẾT LUẬN: Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Các phản ứng thế là những phản ứng oxi hóa – khử.
4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
Ví dụ1:
NaCl + AgNO3
NaNO3 + AgCl
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
-1
+1
+1
-1
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+1
+1
Ví dụ2:
2NaOH + CuCl2
2NaCl + Cu(OH)2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?
-2
+2
+1
-2
SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHÔNG THAY ĐỔI
+2
+1
+1
+1
-1
-1
KẾT LUẬN: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
5. KẾT LUẬN:
DỰA VÀO SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ, CÓ THỂ CHIA PHẢN ỨNG THÀNH MẤY LOẠI?
* PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ
( PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ)
* PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
( PHẢN ỨNG KHÔNG PHẢI LÀ PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ)
CÓ HAI LOẠI
II. PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. ĐỊNH NGHĨA:
*PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT : là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: Phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xe cộ, máy móc,…
* PHẢN ỨNG THU NHIỆT : là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: Khi sản xuất vôi.
2. PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT HỌC
- NHIỆT PHẢN ỨNG, KÍ HIỆU ∆H (KJ) .ĐỂ CHỈ LƯỢNG NHIỆT KÈM THEO MỖI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
TẠI SAO CÓ NHỮNG PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT, CÓ NHỮNG PHẢN ỨNG THU NHIỆT?
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = - 285,83 KJ
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = +285,83 KJ
PHẢN ỨNG THU NHIỆT
H2(K) + ½ O2 (K)
H2O(l )
∆H = - 285,83 KJ
H2O(l )
H2(K) + ½ O2 (K)
∆H = + 285,83 KJ
PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ GHI THÊM GIÁ TRỊ VÀ TRẠNG THÁI CỦA CHẤT ĐƯỢC GỌI LÀ PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT HOÁ HỌC.
∆H < 0 :
∆H > 0
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT
: PHẢN ỨNG THU NHIỆT
TÓM LẠI:
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
THEO SỐ OXI HÓA
THEO NHIỆT PHẢN ỨNG
CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT ∆H < 0
PHẢN ỨNG THU NHIỆT ∆H > 0
BÀI TẬP:
1. TRONG CÁC PHẢN ỨNG SAU, PHẢN ỨNG NÀO LÀ PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ?
2. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
B. CuO + H2 Cu + H2O
C. CuO + HCl CuCl2 + H2O
D. Cl2 + NaBr NaCl + Br2
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
N H I Ệ T P H Ả N Ứ N G
N H I Ệ T H Ó A H Ọ C
P H Ả N Ứ N G T H U N H I Ệ T
K H Ô N G T H A Y Đ Ổ I
P H Ả N Ứ N G T R A O Đ Ổ I
T Ă N G
D Ư Ơ N G
T O Ả N H I Ệ T
C H Ấ T O X I H Ó A
G I Ả M
T H A Y Đ Ổ I
S Ự O X I H Ó A
H A I
K J
∆ H
S Ự K H Ử
1. Đại lượng dùng để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học là gì?
2. Phương trình hóa học có ghi thêm giá trị ∆H và trạng thái của các chất được gọi là phương trình…………….
Hãy điền vào chỗ trống.
3. Phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt là:
a. Phản ứng thế. b. Phản ứng tỏa nhiệt.
c. Phản ứng thu nhiệt. d. Phản ứng trao đổi.
4. Cho phương trình sau:
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
Số oxi hóa của các nguyên tử có thay đổi không?
5. Trong các phản ứng nào sau đây, phản ứng nào hoàn toàn không có sự thay đổi số oxi hóa, không phải là phản ứng oxi hóa khử?
a. Phản ứng hóa hợp. b. Phản ứng phân hủy.
c. Phản ứng thế. d. Phản ứng trao đổi.
6. Cho phương trình sau:
2H2 + O2 2H2O
Số oxi hóa của hiđrô trong phương trình tăng hay giảm?
7. Phản ứng thu nhiệt các chất phản ứng phải lấy thêm năng lượng để biến thành các sản phẩm, vì thế ∆H có giá trị như thế nào?
8. Phản ứng……………. là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Hãy điền vào chỗ trống.
9. Chất nhận electron hay là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng là:
a. Chất oxi hóa b. Chất khử c. Cả a,b đều đúng
10. Cho phương trình:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Số oxi hóa của bạc tăng hay giảm?
11. Cho phương trình:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Số oxi hóa của các nguyên tử có thay đổi không?
12. Sự tăng số oxi hóa của một nguyên tố gọi là ……
Hãy điền vào chỗ trống.
13. Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành mấy loại?
14. Nhiệt phản ứng được tính bằng…………..
15. Nhiệt phản ứng được kí hiệu là?
16. Sự giảm số oxi hóa của một nguyên tố là:
a. Sự oxi hóa b. Sự khử
CẢM ƠN CÁC BẠN………
(THANK YOU)
 







Các ý kiến mới nhất