Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 5: Phân số và số thập phân - Bài 7: Phép nhân, phép chia số thập phân.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách Cánh Diều
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 15h:58' 08-06-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

Inch (đọc là in-sơ, kí hiệu là in) là tên của một đơn vị đo độ
dài: 1 in = 2,54 cm. Một chiếc ti vi màn hình phẳng có độ dài
đường chéo là 52 in.
Độ dài đường chéo
của màn hình tivi là
bao nhiêu mét?

BÀI 7: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
SỐ THẬP PHÂN (2 Tiết)

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Phép nhân
số thập phân

02

Phép chia
số thập phân

I. Phép nhân số thập phân
1. Nhân hai số thập phân
HĐ1

Đặt tính để tính tích 5,285 . 7,21
x

5,2 8 5
7,2 1
5285

10570
3  6 9 9 5
3  8, 1 0 4 8 5
 
 

Vậy 5,285 . 7,21 = 38,10485

Như vậy để nhân hai số thập phân dương, ta làm như sau:
Bước 1. Viết thừa số này ở dưới thừa số kia như đối với phép
nhân các số tự nhiên
Bước 2. Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên
Bước 3. Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số
có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu tách ở tích ra bấy nhiêu chữ
số kể từ phải sang trái, ta nhận được tích cần tìm.

Làm ví dụ sau để hình dung lại
quy tắc nhân hai số nguyên
cùng dấu, khác dấu:
Tính: (-5) . (-18)

27 . (-12)

Giải
(-5) . (-18) = 5 . 18 = 90
17 . (-12) = - (27 . 12) = - 324

HĐ2
Nêu quy tắc nhân hai số
nguyên cùng dấu; khác dấu.

Quy tắc nhân hai số thập phân (cùng dấu hoặc khác dấu) được
thực hiện giống như quy tắc nhân hai số nguyên.


Tích của hai số thập phân cùng dấu luôn là số dương;



Tích của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm;



Khi nhân hai số thập phân âm, ta nhân hai số đối của chúng;

 Khi nhân hai số thập phân khác dấu, ta chỉ thực hiện phép
nhân giữa số dương với số đối của số âm rồi thêm dấu “-”
trước kết quả nhận được.

Luyện tập 1: Tính tích
a) 8,15 . (- 4,26)
b) 19,427 . 1,8 = 34,9686

Giải

a) 8,15 . (- 4,26) = - (8,15 . 4,26)
= - 34,719
b) 19,427 . 1,8 = 34,9686

2. Tính chất của phép nhân số thập phân
HĐ3

Hãy nêu các tính chất của phép nhân số nguyên
Trả lời

Giống như phép nhân số nguyên, phép nhân số thập
phân cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, nhân với
số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép
trừ.

Luyện tập 2: Tính một cách hợp lí
a) 0,25. 12
b) 0,125 . 14 . 36
Giải
a) 0,25. 12 = 0,25 . 4 . 3 = 1 . 3 = 3
b) 0,125 . 14 . 36 = 0,125 . 2 . 7 . 4 . 9
= (0,125 . 2 . 4) . (7 . 9) = 1 . 63 = 63

II. Phép chia số thập phân
HĐ4

Đặt tính để tính thương: 247,68 : 144.
247,68

144

103 6

1,72

2 88
0
Vậy 247,68 : 144 = 1,72

HĐ5

Đặt tính để tính thương: 311,01 : 0,3.
311,0,1
11
20
21
0

0,3
1036,7

Vậy 311,01 : 0,3 = 1036,7

Như vậy, để phân chia

Bước 1. Số chia có bao nhiêu chữ số sau

hai số thập phân dương,

dấu “,” thì ta chuyển dấu “,” ở số bị chia

ta làm như sau:

sang bên phải bấy nhiêu chữ số (nếu số bị
chia không đủ vị trí để chuyển dấu thì ta
điền thêm những chữ số 0 vào bên phải
của số đó)

Như vậy, để phân chia

Bước 2. Bỏ đi dấu ở số chia, ta nhận được

hai số thập phân dương,

số nguyên dương

ta làm như sau:
Bước 3. Đem số nhận được ở Bước 1
chia cho số nguyên dương nhận được ở
Bước 2, ta có thương cần tìm.

Làm ví dụ sau để hình dung lại quy tắc chia hai số
nguyên cùng dấu, khác dấu trong trường hợp chia hết:
Tính: (-435) : (-5)

72 : (-12)
Giải

(- 435) : (-5) = 435 : 5 = 87
72 : (-12) = - (72 : 12) = - 6

KẾT LUẬN
Quy tắc chia hai số thập phân (cùng dấu hoặc
khác dấu) được thực hiện giống như quy tắc
chia hai số nguyên.

Thương của hai số thập
phân cùng dấu luôn là số
dương

Thương của hai số thập
phân khác dấu luôn là một
số âm

Khi chia hai số thập phân âm,
ta chia hai số đối của chúng

Khi chia hai số thập phân khác dấu, ta chỉ
thực hiện phép chia giữa số dương với số
đối của số âm rồi thêm dấu “-” trước kết
quả nhận được.

Luyện tập 3: Tính thương
a) (- 17,01) : ( 12,15)
b) (- 15,175) : 12,17
Giải

a) (- 17,01) : (- 12,15) = 17,01 : 12,15
= 1,4
b) (- 15,175) : 12,14 = - (15,175 : 12,14)
= - 1,25

LUYỆN TẬP
Bài 1 (SGK – tr55): Tính
a) 200 . 0,8
b) (- 0,5) . (- 0,7)
c) (- 0,8) . 0,006
d) (- 0,4) . (- 0,5) . (- 0,2)

Giải
a) 200 . 0,8 = 200 . 0,2 . 4 = 40 . 4 = 160
b) (- 0,5) . (- 0,7) = 0,5 . 0,7 = 0,35
c) (- 0,8) . 0,006 = 0,1 . (-8) . 6 . (0,001)
= (0,1 . 0.001) . (- 8) . 6 = 0,001 . (- 48) = - 0,0048
d) (- 0,4) . (- 0,5) . (- 0,2) = (- 0,4) . (0,5 . 0, 2)
= (- 0,4) . 0,1 = - 0,04

Bài 3 (SGK - tr55): Tính
a) 46,827 : 90

= 0,5203

b) (- 72,39) : (- 19) = 72,39 : 19 = 3,81
c) (- 882) : 3,6

= - (882 : 3,6) = - 245

d) 10,88 : (- 0,17)

= - (10,88 : 0,17) = - 64

Bài 6 (SGK - tr56): Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có
chiều dài, chiều rộng 78m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó,
cứ 1 ha thu hoạch được 71,5 tạ thóc. Cả thửa ruộng đó thu
hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Giải
Diện tích thửa ruộng là: 110 . 78 = 8580 (m2)
Ta có 8580 m2 = 8580 . 0,0001 = 0,858 ha
Cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là: 
0,858 . 71,5 = 61,347 (tạ)

Bài 7 (SGK - tr56): Bác Hà có hai tấm kính hình chữ
nhật. Chiều rộng của mỗi tấm kính bằng chiều dài của nó
và chiều dài của tấm kính nhỏ đúng bằng chiều rộng của
tấm kính lớn. Bác ghép hai tấm kính sát vào nhau và đặt
nó lên mặt bàn có diện tích 0,9 m2 thì vừa khít. Tính diện
tích của mỗi tấm kính.

Giải

Gọi chiều rộng và chiều dài của tấm kính lớn lần lượt là a và b
Chiều rộng và chiều dài của tấm kính nhỏ lần lượt là c và d

Ta có: a = b => b = 2a => Diện tích tấm kính lớn bằng: a . 2a
c = a (do a = d) => Diện tích tấm kính nhỏ bằng: a . a
Theo đề bài ta có: a . 2a + a . a = 0,9
2a2 + a2 = 0,9
a = 0,6 (m) => d = a = 0,6 (m); b =2a = 2. 0,6 =1,2 (m)
c = a = .0,6 = 0,3 (m)

VẬN DỤNG
Em hãy hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1: Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần
lượt là 3,12 m và 6,4 m.
Bài 2: Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật có chiều dài 98
m, chiều rộng 75 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó, cứ 1
ha thu hoạch được 68,5 tạ thóc. Cả thửa ruộng đó thu hoạch
dược bao nhiêu tạ thóc?

Giải
Bài 1: Diện tích hình thoi là: 3,12 . 6, 4 = 19,968 (m2)
Bài 2:
Diện tích thửa ruộng là: 98 . 75 = 7 350 (m2)
Ta có 7 350 m2 = 7 350 . 0,0001 = 0,735 ha
Cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là: 
0,735 . 68,5 = 50,3475 (tạ)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

01

02

03

Ôn lại kiến thức

Hoàn thành các bài tập

Chuẩn bị bài mới

đã học trong bài

còn lại trong SGK và

“Ước lượng và

các bài tập trong SBT

làm tròn số”.

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 
Gửi ý kiến