Tìm kiếm Bài giảng
Chương 5. Bài 21. Phân thức đại số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Linh
Ngày gửi: 22h:05' 25-12-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 707
Nguồn:
Người gửi: Lâm Linh
Ngày gửi: 22h:05' 25-12-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 707
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
“Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động
viên phải hoàn thành ba chặng đua bao gồm
9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km
đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận
động viên trên chặng đường bằng phẳng
hơn vận tốc leo dốc
5km/h và kém vận tốc xuống dốc 10km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên
trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua
của vận động viên đó không?”
CHƯƠNG VI:
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Phân thức đại số
2
Hai phân thức bằng nhau
3
Điều kiện xác định giá trị của phân thức
PHẦN 1.
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Phân thức đại số là gì?
HĐ 1:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ1.
Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một vận động viên
đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h).
Hãy viết biểu thức biểu thị:
𝟗
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng leo dốc 𝒙 −𝟓 (giờ)
𝟓
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng xuống dốc 𝒙 +𝟏𝟎 (giờ)
𝟑𝟔
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng đường bằng phẳng 𝒙 (giờ)
Phân thức đại số là gì?
HĐ 2:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ2.
Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình
chữ nhật có chiều rộng là (cm) và chiều dài là (cm).
Giải:
Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ
𝒙
nhật đó là:
𝒚
KẾT LUẬN
• Một phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng
𝐴
, trong đó𝐵A,
B là hai đa thức và B khác đa thức 0.
• A được gọi là tử thức (hoặc tử) và B được gọi là mẫu thức (mẫu).
Nhận xét:
Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Đặc biệt, số 0 và số 1 cũng là những phân thức đại số
Ví dụ 1:
a) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧 𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
; 𝑥 − 𝑥𝑦 .
2
−3
0
𝑥 +1
𝑥
b) Viết mẫu thức của mỗi phân thức trong các cách viết trên?
Giải
𝑦+𝑧
a) Trong các cách viết trên
không
phải
là
một
phân
thức.
0
Ví dụ 1:
a) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧 𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
; 𝑥 − 𝑥𝑦 .
2
−3
0
𝑥 +1
𝑥
b) Viết mẫu thức của mỗi phân thức trong các cách viết trên?
Giải
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
𝑥
−
𝑥𝑦
2
b) Các phân thức 𝑥
có mẫu thức lần
−3
𝑥 +1
2
lượt là 𝑥 ;−3 ; 𝑥 + 1 ; 1.
LUYỆN TẬP 1
Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức?
3
− 20 𝑥
4𝑥
;
a)
2 và
2
3𝑦
5𝑦
5 𝑥 − 10
5 𝑥 − 10
;
b)
và
2
2
𝑥 −1
𝑥 +1
5 𝑥 +10
4 −2 𝑥
.
c)
và
4 𝑥−8
4 ( 𝑥 −2)
TRANH LUẬN
3− 2 𝑥
1 Không phải là phân thức.
3+
𝑥
3− 2 𝑥
1 là phân thức chứ!
3+
𝑥
Theo em, bạn nào đúng?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
VẬN DỤNG
Bài tập 6.4 (SGK-tr7)
2
𝑥 + 𝑥 −2
Viết điều kiện xác định của phân thức
.
Tính
giá
trị
𝑥+ 2
của phân thức trên lần lượt tại
Giải
- Điều kiện xác định: hay .
- Giá trị của phân thức tại lần lượt bằng
Bài tập 6.5 (SGK-tr7)
A
0
=1
Cho A là một đa thức khác 0 tuỳ ý. Hãy giải thích vì sao =0 và
A
A
Giải:
Vì mỗi đa thức được coi là phân thức với mẫu bằng 1, đặc biệt số 0
1
0
và số 1 cũng là phân thức bằng cách coi 0= 1 và 1= 1
Cần chứng tỏ
Ta có: nên
0 0
A 1
= và
=
A 1
A 1
0 0
. Tương tự, =
nên
A 1
A 1
=
A 1
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
“Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động
viên phải hoàn thành ba chặng đua bao gồm
9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km
đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận
động viên trên chặng đường bằng phẳng
hơn vận tốc leo dốc
5km/h và kém vận tốc xuống dốc 10km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên
trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua
của vận động viên đó không?”
CHƯƠNG VI:
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Phân thức đại số
2
Hai phân thức bằng nhau
3
Điều kiện xác định giá trị của phân thức
PHẦN 1.
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Phân thức đại số là gì?
HĐ 1:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ1.
Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một vận động viên
đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h).
Hãy viết biểu thức biểu thị:
𝟗
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng leo dốc 𝒙 −𝟓 (giờ)
𝟓
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng xuống dốc 𝒙 +𝟏𝟎 (giờ)
𝟑𝟔
- Thời gian vận động viên hoàn thành chặng đường bằng phẳng 𝒙 (giờ)
Phân thức đại số là gì?
HĐ 2:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ2.
Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình
chữ nhật có chiều rộng là (cm) và chiều dài là (cm).
Giải:
Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ
𝒙
nhật đó là:
𝒚
KẾT LUẬN
• Một phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng
𝐴
, trong đó𝐵A,
B là hai đa thức và B khác đa thức 0.
• A được gọi là tử thức (hoặc tử) và B được gọi là mẫu thức (mẫu).
Nhận xét:
Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Đặc biệt, số 0 và số 1 cũng là những phân thức đại số
Ví dụ 1:
a) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧 𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
; 𝑥 − 𝑥𝑦 .
2
−3
0
𝑥 +1
𝑥
b) Viết mẫu thức của mỗi phân thức trong các cách viết trên?
Giải
𝑦+𝑧
a) Trong các cách viết trên
không
phải
là
một
phân
thức.
0
Ví dụ 1:
a) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧 𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
; 𝑥 − 𝑥𝑦 .
2
−3
0
𝑥 +1
𝑥
b) Viết mẫu thức của mỗi phân thức trong các cách viết trên?
Giải
3
6 𝑦 𝑧 𝑥𝑦 + 𝑧
0
3
;
;
;
𝑥
−
𝑥𝑦
2
b) Các phân thức 𝑥
có mẫu thức lần
−3
𝑥 +1
2
lượt là 𝑥 ;−3 ; 𝑥 + 1 ; 1.
LUYỆN TẬP 1
Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức?
3
− 20 𝑥
4𝑥
;
a)
2 và
2
3𝑦
5𝑦
5 𝑥 − 10
5 𝑥 − 10
;
b)
và
2
2
𝑥 −1
𝑥 +1
5 𝑥 +10
4 −2 𝑥
.
c)
và
4 𝑥−8
4 ( 𝑥 −2)
TRANH LUẬN
3− 2 𝑥
1 Không phải là phân thức.
3+
𝑥
3− 2 𝑥
1 là phân thức chứ!
3+
𝑥
Theo em, bạn nào đúng?
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
VẬN DỤNG
Bài tập 6.4 (SGK-tr7)
2
𝑥 + 𝑥 −2
Viết điều kiện xác định của phân thức
.
Tính
giá
trị
𝑥+ 2
của phân thức trên lần lượt tại
Giải
- Điều kiện xác định: hay .
- Giá trị của phân thức tại lần lượt bằng
Bài tập 6.5 (SGK-tr7)
A
0
=1
Cho A là một đa thức khác 0 tuỳ ý. Hãy giải thích vì sao =0 và
A
A
Giải:
Vì mỗi đa thức được coi là phân thức với mẫu bằng 1, đặc biệt số 0
1
0
và số 1 cũng là phân thức bằng cách coi 0= 1 và 1= 1
Cần chứng tỏ
Ta có: nên
0 0
A 1
= và
=
A 1
A 1
0 0
. Tương tự, =
nên
A 1
A 1
=
A 1
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
 









Các ý kiến mới nhất