Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §6. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuc Minh Tri
Ngày gửi: 18h:42' 21-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC BẠN
ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TOÁN!
CHÀO MỪNG
CÁC BẠN
ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TOÁN!
§7.
PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
2. Bình phương của một hiệu: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3. Hiệu hai bình phương: A2 – B2 = (A + B)(A – B)
1. Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
4. Lập phương của 1 tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. Lập phương của 1 hiệu: (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
6. Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. Hiệu hai lập phương: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ!
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
A.B + A.C = A . (B + C)
Tính:
a) (x + 1)2
= x2 + 2x + 1
Vậy ta có:
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dung hằng đẳng thức.
b) (5x - 2)2
= 25x2 - 20x + 4
c) (x - 3)(x + 3)
= x2 - 9
= (x + 1)2
a) x2 + 2x + 1
= (5x - 2)2
b) 25x2 - 20x + 4
= (x - 3)(x + 3)
c) x2 - 9
§7.
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
2. PTĐT thành nhân tử bằng PP dùng HĐT
3. Áp dụng tìm x, tính nhanh,…
1. Nhắc lại 7 HĐT đáng nhớ
2. A2 – 2AB + B2 = (A – B)2
3. A2 – B2 = (A + B)(A – B)
1. A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
4. A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3
5. A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 = (A – B)3
6. A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 - 4x + 4
b) x2 + 6x + 9
c) x2 - 1
A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
A2 – 2AB + B2 = (A – B)2
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
= (x – 2)2
= (x + 3)2
= (x + 1)(x – 1)
= x2 – 2.x.2 + 22
= x2 + 2.x.3 + 32
= x2 – 12
Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
d) 4x2 + 4x + 1
e) x2 - 8x + 16
f) x2 - 25
A2 - 2AB + B2 = (A - B)2
A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
= (2x + 1)2
= (x - 4)2
= (x + 5)(x – 5)
= (2x)2 + 2.2x.1 + 12
= x2 - 2.x.4 + 42
= x2 – 52
Ví dụ: Tìm x, biết:
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
§6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A.B + A.C = A(B + C)
1. Ví dụ
VD1: Hãy viết 2x2 – 4x thành tích của những đa thức.
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
A.B + A.C = A(B + C)
VD2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
c)15x3 – 5x2 + 10x
= 5x(3x2 – x + 2)
1. Ví dụ
Bài làm
A.B + A.C = A(B + C)
1. Ví dụ
VD2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
A.B + A.C = A(B + C)
2. Áp dụng
Tìm x, biết:
Vậy x = 0; x = 2
A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
A.B + A.C = A(B + C)
Bài 2: Tìm x, biết
A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0
Bài 2: Tìm x, biết
(Vô lí do x2 0)
A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0
Bài 2: Tìm x, biết
c) 5x(x + 4) + 2(x + 4) = 0
A.B = 0
A = 0 hoặc B = 0
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
A.B + A.C = A(B + C)
NHỚ NHÉ!
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x3 – 6x2 + 15x
b) 6x2y + 15xy2 – 9xy3

Bài 2: Tìm x, biết
a) 5x2 – 20x = 0
b) 3x(x – 2) + 4(x – 2) = 0
VỀ NHÀ HỌC BÀI
VÀ ÔN BÀI CẨN THẬN NHÉ.
CHÀO TẤT CẢ CÁC EM!
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?



Áp dụng 1
Tính
a) (x - 4) (x2 + 4x + 16) b) (x - 3) (x2 + 3x + 9)
(A – B)(A2 + AB + B2) = A 3 – B3
= x3 - 27
= x3 - 64
= ................................................
= ................................................
 
Gửi ý kiến