Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Xuân Long
Ngày gửi: 17h:38' 28-10-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
GIẢI CỨU
BIỂN CẢ
Thể lệ cuộc chơi: Chia lớp thành 4 đội chơi, các đội chơi cử
ra 1 bạn là nhóm trưởng, khi câu hỏi đưa ra các bạn có 30s
để suy nghĩ và giơ tay xin tín hiệu trả lời. Khi 1 đội trả lời
sai thì quyền trả lời sẽ dành cho đội còn lại. Mỗi câu trả lời
đúng sẽ tính 10 điểm!

Bắt đầu!

Câu 1:Trong các số sau, số
nào là số nguyên tố?

A. 1

B. 9

HẾT
GIỜ

C. 15

D. 7

Bắt đầu!

Câu 2: Trong các số sau, số
nào là hợp số?

A. 17

B. 15

HẾT
GIỜ

C. 19

D. 13

Bắt đầu!

Câu 3: Số 14 chia hết cho
những số nào?
A. 0; 2; 7; 14

B. 1; 2; 3; 4

C. 1; 2; 7; 14

HẾT
GIỜ
14 chia hết cho các số 1; 2; 7; 14

D. 7; 14

Bắt đầu!

Câu 4: Hãy nêu các số
nguyên tố nhỏ hơn 14
A. 2; 3; 5; 7

B.1; 2; 3; 5; 7

HẾT
GIỜ

C. 2; 3; 5; 7; 11; 13

D. 2; 4; 6; 8

Bắt đầu!

Câu 5: Các ước nguyên tố
của 14 là:
A. 2; 7

B. 1; 2; 7

C. 2; 7; 14

HẾT
GIỜ
Ư(14) = { 1; 2; 7; 14}
Trong các ước của 14 có 2 và 7 là số nguyên tố

nên ước nguyên tố của 14 là 2; 7

D. 1; 7

Để tìm một ước nguyên tố của số n lớn hơn 1 ta có thể làm như
sau: Lần lượt thực hiện phép chia n cho các số nguyên tố theo
thứ tự tăng dần 2, 3, 5, 7, 11, 13,… Khi đó, phép chia hết đầu
tiên cho ta số chia là ước nguyên tố của n.

Ví dụ 1. Tìm một ước nguyên tố của 217.
Lời giải.
Ta có 217 = 7.31
Do đó 7 là một ước nguyên tố của 217.

Tìm một ước nguyên tố của 187.
Trả lời. ước nguyên tố là 11 hoặc 17.

Viết số 12 thành tích các thừa số
nguyên tố.
Các thừa số 2 và 3 đều là
các số nguyên tố nên ta
dừng lại.

12
2

Vẽ hai nhánh từ số 12
cho hai thừa số 2 và 6.

6
2

3

Vẽ tiếp hai nhánh từ số 6
cho hai thừa số 2 và 3.

Lấy tích tất cả các thừa
số ở cuối cùng mỗi
nhánh. Ta viết:
12 = 2.2.3 = 22.3

Khái niệm: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa
số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa
số nguyên tố.
Chú ý: Để phân tích một số thành tích các thừa số
nguyên tố ta nên chia mỗi số cho ước nguyên tố nhỏ
nhất của nó. Cứ tiếp tục chia như thế cho đến khi được
thương là 1.

Phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố bằng cách
viết rẽ nhánh và theo cột dọc.

40
5

8
2

4
2

2

40

2

20

2

10

2

5

5

1

40 = 5.2.2.2 = 23.5

Các cặp đôi hoạt động nhóm
trong vòng 3 phút thực hiện
các yêu cầu sau.

00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
00:00
TG

Hoạt động cặp
đôi

Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố theo 2 cách

Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố.

120
10
2

3 điểm
12

5 3

4
2

Cách 1:Rẽ nhánh
120 = 2.5.3.2.2 = 23.3.5

120

2

60

2

30

2

15

3

5

5

3 điểm

1

2
2 điểm

Cách 2: Theo cột dọc
120 = 2.2.2.3.5 = 23.3.5

2 điểm

HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
CÂU 1.

Kết quả phân tích số 45 ra thừa số nguyên tố là:

A
A 45 = 32.5

B 45 = 9.5

C 45 = 32.52

D 45 = 3.15

45 = 3.3.5 =32.5
CÂU 2.

Biết 400 = 24.52. Thì số 800 phân tích ra thừa số
nguyên tố là:

A 800 = 25.53

B 800 = 24.53

C 800 = 25.52

800 = 2.400 = 2.24.52 = 25.52

D 800 = 23.52

HÃY CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
CÂU 3.

A 1 và 7

Các ước nguyên tố của 91 là:
B 1; 3 và 7

C 1 và 13

D 7 và 13
D

91 = 7.13 nên ước nguyên tố của 91 là 7 và 13
CÂU 4.
A 6.

Số lượng các ước số của 24 là
BB 8.

C 10.

Ư(24)={1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

D 12.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Bài tập về nhà 1; 2; 3; 4; 5 trang 46/SGK.
- Bài tập về nhà:
Bài 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố và xác định các
ước của mỗi số: 40; 100; 250; 10000.
Bài 2: Bạn Tú có 20 viên bi, muốn xếp số bi đó vào các túi sao
cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Tú có thể xếp 20 viên bi đó
vào mấy túi (kể cả trường hợp xếp vào một túi)

BẠN CÓ BIẾT
Để tìm số các ước của một số tự nhiên n, ta phân tích số n ra thừa
số nguyên tố. Từ kết quả phân tích đó, khi bỏ đi một số thừa số, ta
được một ước của n. Chẳng hạn tìm các ước của số 90:
Bước 1: Phân tích 90=2.32.5
Bước 2: Các ước của 90 có dạng 2a.3b.5c với a nhận hai giá trị là 0
hoặc 1 ; b nhận ba giá trị là 0,1,2; c nhận hai giá trị là 0 hoặc 1.
Vậy số các ước của số 90 là 2.3.2=12 (ước).
468x90
 
Gửi ý kiến