Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Bích Hằng
Ngày gửi: 19h:06' 28-09-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích: 0 người
*CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
*Tiết 19,20,21 - BÀI 5: PHÂN TỬ *- ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT *
*1. Phân tử
*a. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
*Khí Hyđrogen
*O
*Khí Oxygen
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*H
*O
*Nước
*Phiếu học tập số 1 *Câu 1: Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học? *Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
*Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên. *b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao? *c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *d. Phân tử gồm có mấy dạng?
*Câu 1: Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
*TL Câu 1: *+ Hạt hợp thành được tạo từ một nguyên tố: (a), (b), (d). *+ Hạt hợp thành được tạo từ nhiều nguyên tố: (c).
*
*Khí Hyđrogen
*
*O
*Khí Oxygen
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
*
*Khí Hyđrogen
*có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau
*
*
*O
*Khí Oxygen
*có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
* có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1 O.
*
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 C_l_
*
*Na
*C_l_
*Khí Hyđrogen
*O
*Khí Oxygen
*Na
*C_l_
*Muối ăn
*H
*O
*Nước
*Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên. *b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao? *c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *d. Phân tử gồm có mấy dạng?
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
*Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng, kích thước, thành phần.
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*O
*H
*Nước
*Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
*Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau. *Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
*c. Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, … *Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, … *d. Phân tử gồm 2 dạng là: *+ phân tử tạo bởi một nguyên tố hóa học. *+ phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học
*1. Phân tử *a. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử. *- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất. *- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, … *- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, … *- Các nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar,...) và kim loại đều là dạng đặc biệt của phân tử. *
*b. Tính khối lượng phân tử
*- Ví dụ: Quan sát hình phân tử ammonia tính khối lượng phân tử ammonia
*- Tương tự khối lượng nguyên tử thì các em thử phát biểu khối lượng phân tử là gì?
*- Nhắc lại khối lượng nguyên tử là gì?
*m (ammonia) = 14.1 + 1.3 = 17 amu
*Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
*Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
*Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
*Bước 2: Tính khối lượng phân tử
*PHT số 2: *Câu 1: Em hãy tính khối lượng phân tử của mỗi chất ở H 5.3. *Câu 2: Khối lượng nguyên tử của Oxygen bằng 16 amu. Phân tử khí Oxygen gồm 2 nguyên tử Oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu.
*TL Câu 1: *- Khối lượng phân tử Hydrogen là : m (Hydrogen ) = 1 . 2 = 2 amu. *- Khối lượng phân tử Sulfur dioxide là: m (Sulfur dioxide ) = 32 + 16 . 2 = 64 amu *- Khối lượng phân tử Methane là : m ( Methane) = 12 + 1 . 4 = 16 amu *TL Câu 2: *- Khối lượng phân tử Oxygen là: m (Oxygen) = 16 . 2 = 32 (amu).
*- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó. *- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. *Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử Ammonia *Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố. *Phân tử Ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H. *Bước 2: Tính khối lượng phân tử *m (Ammonia) = 14.1 + 1.3 = 17 amu
*b.Tính khối lượng phân tử
*2. Đơn chất
*Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
*Câu 2: Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác. *Câu 3: Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất.
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*H
*H2 -
*P
*P-
*He
*He -
*S
*S -
*N
*N2 -
*Cl
*Cl2 -
*F
*F2 -
*Ar
*Ar -
*Nd
*Na -
*K
*K -
*Mg
*Mg -
*Ca
*Ca -
*2. Đơn chất
*Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*H
*H2 -
*P
*P-
*He
*He -
*S
*S -
*N
*N2 -
*Cl
*Cl2 -
*F
*F2 -
*Ar
*Ar -
*Nd
*Na -
*K
*K -
*Mg
*Mg -
*Ca
*Ca -
*2. Đơn chất
*TL Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*Nguyên tố
*Đơn chất - Tên đơn chất
*H
*H2 - Khí hydrogen
*P
*P- Phosphorus
*He
*He - Khí helium
*S
*S - Sulfur
*N
*N2- Khí nitrogen
*Cl
*Cl2 - Khí chlorine
*F
*F2 - Khí fluorine
*Ar
*Ar - Khí argon
*Nd
*Na - Sodium
*K
*K - Potassium
*Mg
*Mg - Magnesium
*Ca
*Ca - Calcium
*TL Câu 2: 2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron). *2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: C (carbon), O2 (khí oxygen).
*Câu 2: Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác.
*2. Đơn chất
*TL Câu 3: Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là * (a): gồm 2 nguyên tử Br * (b): gồm 3 nguyên tử O. *Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học. *Vậy đơn chất là gì? *Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học .
*Câu 3: Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất.
*3. Hợp chất
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
*Câu 1: Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích. *Câu 2: Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao? *Câu 3: Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố nào.
*Câu 4: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đơn chất hay hợp chất?
*3. Hợp chất
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
*Câu 1: Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích. *TL Câu 1: Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố. *Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố * *Câu 2: Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao? *TL Câu 2: Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
*3. Hợp chất
*PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
*Câu 3: Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố nào.
*Phân tử hợp chất
*Đặc điểm cấu tạo
*Phân tử khí ammonia
*1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen
*Phân tử ethanol (có trong cồn sát khuẩn)
*2 nguyên tửcarbon, 6 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen
*Phân tử glucose (có trong quả nho chín)
*6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen
*TL Câu 4: Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
*Câu 4: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đon chất hay hợp chất?
*Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học
*Vậy hợp chất là gì?
*Phiếu học tập số 5: *Câu 1: Hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *Câu 2: Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất trong hình dưới đây? Cho biết nguyên tố tạo ra mỗi đơn chất đó
*đá vôi
*lưu huỳnh
*cuộn nhôm
*Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
*Chất
*Phân tử đơn chất
*Phân tử hợp chất
*Khối lượng phân tử
*Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Phiếu học tập số 5: *Câu 1: Hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học. *TL Câu 1: Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: Oxygen, hydrogen, nitrogen, … * Phân tử được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học: cacbon monoxide, calcium oxide, … * *Câu 2: Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất trong hình dưới đây? Cho biết nguyên tố tạo ra mỗi đơn chất đó
*đá vôi
*lưu huỳnh
*cuộn nhôm
*TL Câu 2: * - Các đơn chất là: cuộn nhôm tạo từ nguyên tố nhôm (aluminium), lưu huỳnh tạo từ nguyên tố lưu huỳnh (sulfur); *- Hợp chất là đá vôi được tạo nên từ calcium, carbon, oxygen
*TL Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
*Chất
*Phân tử đơn chất
*Phân tử hợp chất
*Khối lượng phân tử
*Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
*x
*28 amu
*Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
*x
*56 amu
*Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
*x
*48 amu
*Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
*x
*46 amu
*Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
*x
*60 amu
*Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
*Chất
*Phân tử đơn chất
*Phân tử hợp chất
*Khối lượng phân tử
*Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
*?
*?
*?
*Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
*?
*?
*?
*Phiếu học tập số 6: *Câu 1: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật. *Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu? *Câu 2: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên tử calcium, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxygen. Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate. Hãy nêu một số ứng dụng của đá vôi. *Câu 3: Khí quyển Trái đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gổm có nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và một sổ chất khí khác (helium, neon, methane, hydrogen,...). Em hãy liệt kê các đơn chất cỏ trong khí quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí.
*Phiếu học tập số 6: *Câu 1: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình trong sgk/tr32 là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật. *Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu? *TL Câu 1: *- Trong bình có chứa phân tử chất khí carbon dioxide. *- Phân tử chất khí carbon dioxide gồm có nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. *- Phân tử chất khí carbon dioxide gổm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
*TL Câu 2: *- KLPT của calcium carbonate là: 40 + 12 + 16 .3 = 100 (amu). *- Một số ứng dụng của đá vôi: *+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng như sản xuất xi măng, vôi, sơn,... *+ Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ chua của đất, hấp thu các khí độc tích tụ ở đáy ao như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn trong ao nuôi,... *+ Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc viên,... *+ Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân viết bảng, chất làm trắng men và gốm sứ,...
*Câu 2: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên tử calcium, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxygen. *- Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate. *- Hãy nêu một số ứng dụng của đá vôi.
*TL Câu 3: *Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, helium, neon, hydrogen. *Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí là nitrogen. *Nitrogen ít bị nổ lốp hơn so với oxygen (khi xe chạy với tốc độ cao, nhiệt độ của lốp xe tăng lên do ma sát với mặt đường, oxygen dễ làm nổ lốp). *Nitrogen giữ áp suất trong lốp ổn định hơn so với oxygen (do kích thước phân tử nitrogen lớn hơn của oxygen nên khí bị thoát qua cao su của lốp ít hơn). *Nitrogen nhẹ hơn không khí.
*Câu 3: Khí quyển Trái đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gồm có nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và một sổ chất khí khác (helium, neon, methane, hydrogen,...). Em hãy liệt kê các đơn chất có trong khí quyển. *Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- Học bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất và làm các bài tập sgk tr 36. *- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học *- Trả lời câu hỏi 1 trang 37; câu 2,3 trang 38; câu 4 trang 39; câu 5,6,7 trang 40; câu 8,9,10 trang 41, câu 11,12,13 trang 42, câu 14 trang 43 sgk.
468x90
 
Gửi ý kiến