Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngô Thùy Trinh
Ngày gửi: 09h:41' 08-04-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích: 1 người (lê thị anh thủy)
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
HÃY GIẢI Ô CHỮ SAU:
1
2
3
4
5
6
A
H
P
N
X
A
Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là gì?
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
TIẾT 55: BÀI 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Mục tiêu
Phân biệt được phản xạ không điều kiện (PXKĐK) và phản xạ có điều kiện (PXCĐK)
Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống
Trình bày quá trình hình thành các phản xạ có điều kiện và ức chế các phản xạ có điều kiện , nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện
Nội dung bài học
I / Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

II / Sự hình thành phản xạ có điều kiện

III / So sánh các tính chất của phạn xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
x
x
x
x
x
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập rèn luyện.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Ví dụ : Trời lạnh nổi da gà .

Ví dụ : Đọc và viết chữ

II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
* Thí nghiệm:
Pavlov
thí nghiệm : phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn hoặc một kích thích bất kì
Hình 52.1 Phản xạ định hướng với ánh đèn
Hình 52.2 Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn
1.Trong thí nghiệm đâu là kích thích có điều kiện và đâu là kích thích không điều kiện ?
Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện xảy ra trước 1 thời gian ngắn
3. Bản chất của việc thành lập phản xạ
có điều kiện là gì ?
- Bản chất của sự thành lập PXCĐK là sự thành lập đường liên hệ tạm thời.
2.Ức chế phản xạ có điều kiện
Trong TN nếu ta bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
2.Ức chế phản xạ có điều kiện
Vậy khi nào phản xạ có điều kiện bị mất ?
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
-Nếu không được củng cố thường xuyên phản xạ có điều kiện dễ mất đi.
-Ý nghĩa :
+ Hình thành các thói quen tập quán tốt
+ Đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi
Dựa vào thí nghiệm PapLov các em cho thêm ví dụ về việc thành lập PXCĐK.
III. So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện.
▼Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I và những hiểu biết qua ví dụ ở mục II, hãy hoàn thành bảng 52.2.
So sánh tính chất của 2 loại phản xạ

So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK ( thảo luận 3 phút)
Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện)
Bền vững.
Không di truyền, mang tính chất cá thể.
5. Số lượng hạn chế
7. Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não.
Hãy cho biết PXCĐK VÀ PXKĐK có mối quan hệ gì ?
PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK

Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện và 1 kích thích không có điều kiện
Câu 1 : Phản xạ có điều kiện là
  A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
  B. phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
  C. phản xạ được hình thành trong đời sống.
  D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 2: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
   A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm.
   B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
   C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi.
   D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Câu 3 : Phản xạ không điều kiện là
   A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
   B. phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
   C. phản xạ sinh ra đã có, nhưng phải học tập mới biết được.
   D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
Câu 4: Buổi sáng nghe thấy chuông báo thức sẽ bật dậy. Đây là ví dụ của loại phản xạ nào?
   A. Phản xạ không điều kiện.
   B. Phản xạ có điều kiện.
   C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
   D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 5 : Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do ai nghiên cứu?
   A. Paplop.
   B. Moocgan.
   C. Lamac.
   D. Menđen
.

Chọn đáp án: A
Giải thích: Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do Paplop nghiên cứu.
Câu 6 : Phản xạ nào phải thường xuyên củng cố, nếu không củng cố sẽ mất do ức chế tắt dần?
   A. Phản xạ không điều kiện.
   B. Phản xạ có điều kiện.
   C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
   D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện
Dặn dò:
H?c bi trong v?, tr? l?i cc cu h?i SGK.
Xem tru?c bi 53 " Ho?t d?ng th?n kinh c?p cao ? ngu?i".
Tìm cc tu li?u cĩ lin quan d?n ho?t d?ng th?n kinh c?p cao.
 
Gửi ý kiến