Tìm kiếm Bài giảng
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Xuân
Ngày gửi: 15h:09' 03-10-2024
Dung lượng: 945.7 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Xuân
Ngày gửi: 15h:09' 03-10-2024
Dung lượng: 945.7 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
Yêu cầu:
- Hiểu được quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ
Nêu được các quy định của pháp luật về hợp đồng
lao động
Các quy định về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
Các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ
ngơi, kỷ luật lao động
Phương pháp : Thuyết trình, thảo luận nhóm
1. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật lao động
1.1. Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của pháp luật
lao động:
- Khái niệm: Luật Lao động là ngành luật trong hệ thống
pháp luật Việt Nam. Luật LĐ điều chỉnh nhóm quan hệ
xã hội trong lĩnh vực lao động bao gồm 2 loại: Quan hệ
lao động và quan hệ liên quan đến lao động
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật lao động:
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động là các
quan hệ lao động được hình thành giữa một bên là
người lao động với một bên là người sử dụng lao động
và các quan hệ xã hội khác có liên quan đến quan hệ
lao động
Những quan hệ lao động gồm:
Quan hệ về việc làm và học nghề
Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Quan hệ về bồi thường thiệt hại
trong quá trình LĐ
Quan hệ giải quyết tranh chấp lao
động
Quan hệ giải quyết đình công
Quan hệ quản lý, nhà nước về lao
động
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật lao
động:
Phương pháp thỏa thuận: Sử dụng trong việc
thiết lập quan hệ lao động, thay đổi quyền và
nghĩa vụ lao động, chấm dứt QHLĐ và khi giải
quyết tranh chấp lao động
Phương pháp mệnh lệnh: Thể hiện quyền uy
của NSDLĐ và NLĐ trong quá trình lao động
+ Nhà nước với NSDLĐ thông qua việc chấp
hành các quy định của nhà nước về sử dụng LĐ
Phương pháp thông qua hoạt động của tổ chức
đại diện NLĐ tác động vào các quan hệ phát sinh
trong quá trình lao động
2. Các nguyên tắc cơ bản của Luật lao động
2.1. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động.
PL luật lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên chủ thể quan hệ pháp luật
lao động
PL lao động tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp
của các bên chủ thể quan hệ PL lao động,
khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn
cho người lao động
Nguyên tắc trả lương theo lao động
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với
người lao động
3.Một số nội dung của Bộ luật lao động.
3.1.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động.
3.1.1. Quyền cơ bản của người lao động.
Quyền được làm việc, tự do lựa chọn việc làm và
nghề nghiệp phù hợp với điều kiện và khả năng của
mình K1 Đ 35 HP 2013
Quyền được trả lương trên cơ sở thỏa thuận với
NSDLĐ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu
do nhà nước quy định Đ 90,91 BLLĐ 2019
Quyền được làm việc trong điều kiện đảm bảo an
toàn lao động và vệ sinh lao động
Quyền được thành lập, gia nhập, hoạt động công
đoàn: Đây là quyền cơ bản của người lao động
3.1.1. Quyền cơ bản của
người lao động
Quyền được nghỉ ngơi theo chế
độ .quy định
Quyền được tham gia đóng và
hưởng bảo hiểm xã hội
Quyền được thành lập, gia nhập,
hoạt động công đoàn…
3.1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
lao động. Đ 5 BLLĐ 2019
3.1.2. Nghĩa vụ cơ bản của người lao động.
Nghĩa vụ thực hiện những thỏa thuận trong hợp
động lao động, quy định trong thỏa ước lao động tập
thể, nội quy lao động của doanh nghiệp
Thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ luật lao
động, an toàn lao động và vệ sinh lao động
Chấp hành sự điều hành hợp pháp của NSDLĐ:
Quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trật tự DN,
bảo vệ tài sản của DN, bí mật công nghệ, …
Nghĩa vụ thực hiện các quy định của PL về bảo hiểm
xã hội, BH y tế
3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
sử dụng lao động. Đ 6 BLLĐ 2016
3.2.1. Quyền của người sử dụng lao động.
Có quyền chủ động tuyển chọn, bố trí và
điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quyền được khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ
luật lao động theo quy định.
Quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trong những trường hợp quy định
3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
sử dụng lao động. Đ 6 BLLĐ 2019
3.2.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Nghĩa vụ thực hiện những thỏa thuận trong
hợp động lao động, quy định trong thỏa ước
lao động tập thể, nội quy lao động của doanh
nghiệp
Nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện lao đông và
vệ sinh cho người lao động
Nghĩa vụ tôn trọng danh dự nhân phẩm của
người lao động
So sánh 2 trường hợp sau:
1. Công ty TNHH X ký hợp đồng với chị B, công việc: kế toán
viên, lương 4 triệu đồng/tháng, phụ cấp 1 triệu đồng/tháng,
các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội quy và Thỏa ước lao
động tập thể của Công ty.
2. Chị C là kế toán viên hành nghề kế toán. Công ty TNHH X
ký hợp đồng với chị B về cung cấp dịch vụ kế toán. Thỏa
thuận công việc: theo dõi hệ thống sổ kế toán của Công ty,
khai báo thuế hàng tháng cho Công ty A. 3 triệu đồng/bản
báo cáo thuế/tháng.
Hai trường hợp trên có phải là quan hệ lao động không?
3.3.HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
3.3.1.Khái niệm:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa
NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương,
điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của
mỗi bên trong quan hệ lao động
(Điều 13 Bộ luật lao động 2019)
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người lao động:
- Điều kiện để trở thành chủ thể giao kết
HĐLĐ ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao
động Đ 3 BLLĐ 2019 và căn cứ công ước
số 138 năm 1997 của Tổ chức lao động
quốc tế mà VN phê chuẩn
- Trường hợp đặc thù của nghề nghiệp
trong lĩnh vực văn hóa như (múa, xiếc, ca
nhạc…) phải có sự đồng ý của cha mẹ
hoặc người đại điện theo PL
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người sử dụng lao động:
- Điều kiện để một cá nhân trở thành chủ thể giao kết HĐLĐ
là phải đủ 18 tuổi, có khả năng thuê mướn và trả công lao
động K2 Đ 3 BLLĐ 2019
- Chủ thể HĐLĐ với tư cách là tổ chức:
+ Các Doanh nghiệp hoạt động theo LDN, Luật đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội
+ Cơ quan hành chính sự nghiệp có sử dụng LĐ không phải
là công chức viên chức, các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng
quân đội, công an sử dụng LĐ không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan, các cơ sở văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục ngoài
công lập…
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người sử dụng lao động:
- Chủ thể HĐLĐ với tư cách là tổ chức:
+ Cơ quan tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc quốc tế
đóng trên lãnh thổ VN có sử dụng LĐ Việt Nam trừ
trường hợp Điều ước quốc tế (ĐUQT) mà VN tham gia
có quy định khác
+ Doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, cá nhân Việt Nam sử
dụng lao động nước ngoài trừ trường hợp ĐUQT mà VN
tham gia có quy định khác
+ Người đại diện cho DN, cơ quan tổ chức giao kết
HĐLĐ với người lao động là đại diên theo pháp luật (đại
diện đương nhiên)của DN, cơ quan tổ chức đó
3.3. Hợp đồng lao động
Giao kết
HĐLĐ
Chấm dứt
HĐLĐ
Thực hiện
HĐLĐ
3.3.4. Giao kết hợp đồng lao động
Hình thức HĐLĐ
Điều 16 Bộ luật lao động
2012
Văn
bản
• Lập thành 2 bản
• Mỗi bên giữ một
bản
• HĐ giao kết thông
qua phương tiện
điện tử dưới hình
thức dữ liệu coi như
hợp động bằngvăn
bản
Lời
nói
• Cviệc tạm thời
dưới 01 tháng trừ
K1 Đ 145, K1 Đ
162 – K2, Đ 14
BLLĐ 2019
Giao kết HĐLĐ
Nguyên tắc giao kết
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
hợp tác và trung thực.
Tự do giao kết hợp đồng lao động
nhưng không được trái pháp luật,
thỏa ước lao động tập thể và đạo
đức xã hội.
Giao kết HĐLĐ
Nội dung của hợp đồng lao động:
Thông tin NSDLĐ, thông tin NLĐ;
Công việc, địa điểm làm việc;
Thời hạn của HĐLĐ;
Lương, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp và các
khoản bổ sung khác; Chế độ nâng bậc, nâng lương;
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
Trang bị bảo hộ lao động;
BHXH và BHYT;
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Điều 21 Bộ luật lao động 2019
So sánh 2 trường hợp sau:
1. Công ty TNHH X ký hợp đồng với chị B, công việc: kế
toán viên, lương 4 triệu đồng/tháng, phụ cấp 1 triệu
đồng/tháng, các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội quy và
Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
2. Chị C là kế toán viên hành nghề kế toán. Công ty TNHH X
ký hợp đồng với chị B về cung cấp dịch vụ kế toán. Thỏa
thuận công việc: theo dõi hệ thống sổ kế toán của Công ty,
khai báo thuế hàng tháng cho Công ty A. 3 triệu đồng/bản
báo cáo thuế/tháng.
Trường hợp nào người thực hiện hợp đồng có thể thực hiện
ủy quyền cho người khác?
CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
HĐLĐ
xác định thời
hạn
Không xác định thời
điểm chấm dứt
Không quá 36 tháng
HĐLĐ xác định thời hạn
Chỉ được ký thêm 1 lần
HĐLĐ không xác định
thời hạn
Điều 20 Bộ luật lao động 2019
Hết hạn
Trong thời hạn 30 ngày,
phải ký HĐLĐ mới
Nếu không
ký
HĐLĐ không xác
định thời hạn
Tình huống thảo luận nhóm
Anh C làm việc tại công ty TNHH May mặc X
(“Công ty”), công việc: nhân viên kho thành
phẩm. Hai bên ký hợp đồng có thời hạn là 12
tháng, hiệu lực từ 01/10/2019 đến 30/9/2020.
Đến ngày 01/11/2020, anh C vẫn tiếp tục ở lại
làm việc mà hai bên không ký hợp đồng mới.
Hợp đồng lao động còn hiệu lực không? Quyền
lợi của anh C được giải quyết như thế nào?
Ngày bắt đầu làm việc?
Ngày ký kết hợp đồng?
3.3.5. Hiệu lực của hợp đồng lao động – Đ 23
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ
ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai
bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác.
3.3.5. Hợp đồng lao động vô hiệu, Thẩm quyền tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu – Đ 49, 50
Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền
hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định
tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc
mà pháp luật cấm.
Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần
đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn
lại của hợp đồng.
Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về
Tòa án nhân dân
3.3.6 Thực hiên HĐLĐ
Sửa đổi?
Bổ sung?
Thực hiện?
3.3.6. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết – Đ 23BLLĐ
2019
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên
giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
hoặc pháp luật có quy định khác.
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu các bên có
yêu cầu thay đổi phải báo trước ít nhất 3 ngày
Hình thức thay đổi nội dung là sửa đổi, bổ sung,
các điều khoản có trong hợp đồng đã giao kết hoặc
ký mới
Nếu không thỏa thuận được thì tiếp tục hợp đồng
cũ
Giao kết HĐLĐ
Thời gian thử việc
Không quá 180 ngày đối với người quản lý doanh nghiệp
• Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh cần
trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
• Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh cần
trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
• Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác
Tiền lương thử việc
• Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động do
hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương
của công việc đó
Kết thúc thời gian thử việc
• Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải
giao kết hợp đồng lao động với người lao động
• Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả
thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi
thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã
3.3.7. Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc
mối quan hệ lao động giữa người lao động và ngườ
i sử dụng lao động
theo một trong các trường hợp được quy định bởi
pháp luật.
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
Các trường hợp chấm dứt
HĐLĐ
Hợp đồng lao động đương
nhiên chấm dứt
Hợp đồng lao động đơn
phương chấm dứt
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
HĐLĐ đương nhiên chấm dứt – Đ 34 BLLĐ 2019
Hết hạn hợp đồng lao động
Đã hoàn thành công việc theo HĐ
Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ
NLĐ bị kết án phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm công việc
ghi trong HĐLĐ
NLĐ là người nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết
định của Tòa có hiệu lực, quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
NLĐ chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã
chết
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
HĐLĐ đương nhiên chấm dứt – Đ 34 BLLĐ
2019
NSDLĐ chết, mất năng lực hành vi dân sự
NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải
NLĐ đơn phương chấm dứt HĐ
NSDLĐ cho NLĐ thôi việc
Giấy phép LĐ của người nước ngoài hết hiêu lực
Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi
trong HĐ thử việc không đạt yêu cầu
Quyền đơn phương chấm dứt
HĐLĐ của người lao động?
Điều 35 BLLĐ 2019
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
45 ngày
45 ngày
HĐLĐ
xác định thời hạn từ
12 đến 36 tháng
30 ngày
KHÔNG CẦN BÁO TRƯỚC
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
ngày
03
a. Không được bố trí công việc, địa điểm, điều kiện như HĐLĐ
b. Không trả lương đầy đủ, đúng hạn
c. Ngược đãi, đánh đập, có lời nói nhục mạ, hành vi nhục mạ, hành vi
ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩn, cưỡng bức lao động
d. Bị quấy rối tình dục
đ. Lao động nữ mang thai nghỉ việc theo quy định của CS khám chữa
bệnh
e. Đủ tuổi nghỉ hưu
g. NSDLĐ cung cấp sai thông tin, không trung thực
HĐLĐ không
xác định thời hạn
HĐLĐ
xác định thời hạn
từ 12 tháng đến
36 tháng
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
Báo trước
45 ngày
30 ngày
03 ngày
Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
của người sử dụng lao động?
Điều 36 BLLĐ 2019
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
45 ngày điểm a,
b,c,đ,g
HĐLĐ
xác định thời
hạn từ 12 đến 36
tháng
30 ngày điểm
a,b,c,đ, g
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
03 ngày làm
việc điểm b
a. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc
b. Người lao động ốm đau: 12 tháng (Không XĐTH), 06 tháng (XĐTH), ½ thời hạn hợp
đồng (mùa vụ)
c. Bất khả kháng (thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn… – thu hẹp sản xuất
d. Không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định
Không cần báo trước
đ. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu
e. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục
trở lên
Không cần báo trước
g. NLĐ cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc tuyền dụng
Người sử dụng lao động không
được quyền đơn phương chấm
dứt HĐLĐ?
Điều 37 BLLĐ 2019
NLĐ ốm đau, bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đang điều trị (trừ trường
hợp theo quy định tại điểm b, khoản 1,
Điều 36 BLLĐ);
NLĐ đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc
riêng; nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý
Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản,
nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản.
Chấm dứt HĐLĐ
Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm
dứt HĐLĐ trái pháp luật? Đ 41 BLLĐ 2019
(1)
Nhận NLĐ trở lại làm việc: trả lương,
BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương
(2) NLĐ không muốn tiếp tục làm việc: trả
lương, BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương + trợ
cấp thôi việc
(3) NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ: trả
lương, BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương + trợ
cấp thôi việc + 02 tháng tiền lương
Chấm dứt HĐLĐ
Nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt
HĐLĐ trái pháp luật? Đ 40 BLLĐ 2019
• Không được hưởng trợ cấp thôi việc
• Bồi thường cho NSDLĐ ½ tháng tiền lương
• Bồi thường một khoản tiền tương ứng với
tiền lương trong những ngày không báo trước
• Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)
Chấm dứt HĐLĐ
Trợ cấp thôi việc
Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật
lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm
chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm
việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm
làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương
bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao
động trước khi người lao động thôi việc.
Chấm dứt HĐLĐ
Trợ cấp mất việc
Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm
cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho
mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo
quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật lao
động, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương
nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền
lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp
đồng lao động trước khi người lao động mất việc
làm.
3.4. Tiền lương
3.4.1. Tiền lương.
Điều 94, 95,96,97 BLLĐ 2019
NLĐ được trả lương trực tiếp, đầy đủ và
đúng hạn
Trường hợp đặc biệt không được chậm
quá 1 tháng và phải trả thêm một khoản tiền
lãi ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do
Ngân hàng nhà nước quy định
3.4. Tiền lương
3.4.2.Tiền lương tối thiểu
vùng:
Do chính phủ quy định
trong từng thời kỳ.
Theo Điều 1 Nghị định
38/2022/ NĐ – CP áp dụng
từ 01/7/2022:
Vùng 1: 4.680.000 đồng
Vùng 2: 4.160.000 đồng
Vùng 3: 3.640. 000 đồng
Vùng 4: 3.250.000 đồng
3.4. Tiền lương
3.4.3.Tiền lương trong giờ làm thêm : Đ 98 BLLĐ
2019
Tiền lương làm thêm giờ trong ngày bình thường ít
nhất bằng 150 %
Tiền lương làm thêm giờ trong ngày nghỉ hàng tuần
200%
Trong ngày lễ, tết, ngày nghỉ có lương 300%
Làm việc vào ban đêm cộng thêm ít nhất bằng 30%
Làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả thêm
theo quy định còn được trả thêm 20%
3.4. Tiền lương
3.4.4. Tiền lương.
Tiền lương trong trường hợp ngừng việc : Đ 99 BLLĐ
Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì NLĐ được
trả đủ lương
Ngừng việc do lỗi của NLĐ thì NLĐ không được trả lương,
những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả
lương theo mức do 2 bên thỏa thuận không thấp hơn mức tối
thiểu
Nếu do sự cố mất điện, nước không do lỗi của NSDLĐ hoặc lý
do bất khả kháng thì lương do 2 bên thỏa thuận:
+Ngừng việc từ 14 ngày trở xuống không thấp hơn mức tối thiểu
+ Ngừng việc từ 14 ngày trở lên do 2 bên thỏa thuận nhưng 14
ngày đầu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
3.5. Bảo hiểm xã hội
3.5.1. Bảo hiểm xã hội
Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng quỹ BHXH.
Yêu cầu:
- Hiểu được quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ
Nêu được các quy định của pháp luật về hợp đồng
lao động
Các quy định về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
Các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ
ngơi, kỷ luật lao động
Phương pháp : Thuyết trình, thảo luận nhóm
1. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật lao động
1.1. Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của pháp luật
lao động:
- Khái niệm: Luật Lao động là ngành luật trong hệ thống
pháp luật Việt Nam. Luật LĐ điều chỉnh nhóm quan hệ
xã hội trong lĩnh vực lao động bao gồm 2 loại: Quan hệ
lao động và quan hệ liên quan đến lao động
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật lao động:
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động là các
quan hệ lao động được hình thành giữa một bên là
người lao động với một bên là người sử dụng lao động
và các quan hệ xã hội khác có liên quan đến quan hệ
lao động
Những quan hệ lao động gồm:
Quan hệ về việc làm và học nghề
Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Quan hệ về bồi thường thiệt hại
trong quá trình LĐ
Quan hệ giải quyết tranh chấp lao
động
Quan hệ giải quyết đình công
Quan hệ quản lý, nhà nước về lao
động
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật lao
động:
Phương pháp thỏa thuận: Sử dụng trong việc
thiết lập quan hệ lao động, thay đổi quyền và
nghĩa vụ lao động, chấm dứt QHLĐ và khi giải
quyết tranh chấp lao động
Phương pháp mệnh lệnh: Thể hiện quyền uy
của NSDLĐ và NLĐ trong quá trình lao động
+ Nhà nước với NSDLĐ thông qua việc chấp
hành các quy định của nhà nước về sử dụng LĐ
Phương pháp thông qua hoạt động của tổ chức
đại diện NLĐ tác động vào các quan hệ phát sinh
trong quá trình lao động
2. Các nguyên tắc cơ bản của Luật lao động
2.1. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động.
PL luật lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên chủ thể quan hệ pháp luật
lao động
PL lao động tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp
của các bên chủ thể quan hệ PL lao động,
khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn
cho người lao động
Nguyên tắc trả lương theo lao động
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với
người lao động
3.Một số nội dung của Bộ luật lao động.
3.1.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động.
3.1.1. Quyền cơ bản của người lao động.
Quyền được làm việc, tự do lựa chọn việc làm và
nghề nghiệp phù hợp với điều kiện và khả năng của
mình K1 Đ 35 HP 2013
Quyền được trả lương trên cơ sở thỏa thuận với
NSDLĐ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu
do nhà nước quy định Đ 90,91 BLLĐ 2019
Quyền được làm việc trong điều kiện đảm bảo an
toàn lao động và vệ sinh lao động
Quyền được thành lập, gia nhập, hoạt động công
đoàn: Đây là quyền cơ bản của người lao động
3.1.1. Quyền cơ bản của
người lao động
Quyền được nghỉ ngơi theo chế
độ .quy định
Quyền được tham gia đóng và
hưởng bảo hiểm xã hội
Quyền được thành lập, gia nhập,
hoạt động công đoàn…
3.1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
lao động. Đ 5 BLLĐ 2019
3.1.2. Nghĩa vụ cơ bản của người lao động.
Nghĩa vụ thực hiện những thỏa thuận trong hợp
động lao động, quy định trong thỏa ước lao động tập
thể, nội quy lao động của doanh nghiệp
Thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ luật lao
động, an toàn lao động và vệ sinh lao động
Chấp hành sự điều hành hợp pháp của NSDLĐ:
Quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trật tự DN,
bảo vệ tài sản của DN, bí mật công nghệ, …
Nghĩa vụ thực hiện các quy định của PL về bảo hiểm
xã hội, BH y tế
3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
sử dụng lao động. Đ 6 BLLĐ 2016
3.2.1. Quyền của người sử dụng lao động.
Có quyền chủ động tuyển chọn, bố trí và
điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quyền được khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ
luật lao động theo quy định.
Quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trong những trường hợp quy định
3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người
sử dụng lao động. Đ 6 BLLĐ 2019
3.2.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Nghĩa vụ thực hiện những thỏa thuận trong
hợp động lao động, quy định trong thỏa ước
lao động tập thể, nội quy lao động của doanh
nghiệp
Nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện lao đông và
vệ sinh cho người lao động
Nghĩa vụ tôn trọng danh dự nhân phẩm của
người lao động
So sánh 2 trường hợp sau:
1. Công ty TNHH X ký hợp đồng với chị B, công việc: kế toán
viên, lương 4 triệu đồng/tháng, phụ cấp 1 triệu đồng/tháng,
các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội quy và Thỏa ước lao
động tập thể của Công ty.
2. Chị C là kế toán viên hành nghề kế toán. Công ty TNHH X
ký hợp đồng với chị B về cung cấp dịch vụ kế toán. Thỏa
thuận công việc: theo dõi hệ thống sổ kế toán của Công ty,
khai báo thuế hàng tháng cho Công ty A. 3 triệu đồng/bản
báo cáo thuế/tháng.
Hai trường hợp trên có phải là quan hệ lao động không?
3.3.HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
3.3.1.Khái niệm:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa
NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương,
điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của
mỗi bên trong quan hệ lao động
(Điều 13 Bộ luật lao động 2019)
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người lao động:
- Điều kiện để trở thành chủ thể giao kết
HĐLĐ ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao
động Đ 3 BLLĐ 2019 và căn cứ công ước
số 138 năm 1997 của Tổ chức lao động
quốc tế mà VN phê chuẩn
- Trường hợp đặc thù của nghề nghiệp
trong lĩnh vực văn hóa như (múa, xiếc, ca
nhạc…) phải có sự đồng ý của cha mẹ
hoặc người đại điện theo PL
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người sử dụng lao động:
- Điều kiện để một cá nhân trở thành chủ thể giao kết HĐLĐ
là phải đủ 18 tuổi, có khả năng thuê mướn và trả công lao
động K2 Đ 3 BLLĐ 2019
- Chủ thể HĐLĐ với tư cách là tổ chức:
+ Các Doanh nghiệp hoạt động theo LDN, Luật đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội
+ Cơ quan hành chính sự nghiệp có sử dụng LĐ không phải
là công chức viên chức, các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng
quân đội, công an sử dụng LĐ không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan, các cơ sở văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục ngoài
công lập…
3.3.2.Chủ thể giao kết hợp
đồng lao động
Người sử dụng lao động:
- Chủ thể HĐLĐ với tư cách là tổ chức:
+ Cơ quan tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc quốc tế
đóng trên lãnh thổ VN có sử dụng LĐ Việt Nam trừ
trường hợp Điều ước quốc tế (ĐUQT) mà VN tham gia
có quy định khác
+ Doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, cá nhân Việt Nam sử
dụng lao động nước ngoài trừ trường hợp ĐUQT mà VN
tham gia có quy định khác
+ Người đại diện cho DN, cơ quan tổ chức giao kết
HĐLĐ với người lao động là đại diên theo pháp luật (đại
diện đương nhiên)của DN, cơ quan tổ chức đó
3.3. Hợp đồng lao động
Giao kết
HĐLĐ
Chấm dứt
HĐLĐ
Thực hiện
HĐLĐ
3.3.4. Giao kết hợp đồng lao động
Hình thức HĐLĐ
Điều 16 Bộ luật lao động
2012
Văn
bản
• Lập thành 2 bản
• Mỗi bên giữ một
bản
• HĐ giao kết thông
qua phương tiện
điện tử dưới hình
thức dữ liệu coi như
hợp động bằngvăn
bản
Lời
nói
• Cviệc tạm thời
dưới 01 tháng trừ
K1 Đ 145, K1 Đ
162 – K2, Đ 14
BLLĐ 2019
Giao kết HĐLĐ
Nguyên tắc giao kết
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
hợp tác và trung thực.
Tự do giao kết hợp đồng lao động
nhưng không được trái pháp luật,
thỏa ước lao động tập thể và đạo
đức xã hội.
Giao kết HĐLĐ
Nội dung của hợp đồng lao động:
Thông tin NSDLĐ, thông tin NLĐ;
Công việc, địa điểm làm việc;
Thời hạn của HĐLĐ;
Lương, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp và các
khoản bổ sung khác; Chế độ nâng bậc, nâng lương;
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
Trang bị bảo hộ lao động;
BHXH và BHYT;
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Điều 21 Bộ luật lao động 2019
So sánh 2 trường hợp sau:
1. Công ty TNHH X ký hợp đồng với chị B, công việc: kế
toán viên, lương 4 triệu đồng/tháng, phụ cấp 1 triệu
đồng/tháng, các quyền và nghĩa vụ khác theo Nội quy và
Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
2. Chị C là kế toán viên hành nghề kế toán. Công ty TNHH X
ký hợp đồng với chị B về cung cấp dịch vụ kế toán. Thỏa
thuận công việc: theo dõi hệ thống sổ kế toán của Công ty,
khai báo thuế hàng tháng cho Công ty A. 3 triệu đồng/bản
báo cáo thuế/tháng.
Trường hợp nào người thực hiện hợp đồng có thể thực hiện
ủy quyền cho người khác?
CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
HĐLĐ
xác định thời
hạn
Không xác định thời
điểm chấm dứt
Không quá 36 tháng
HĐLĐ xác định thời hạn
Chỉ được ký thêm 1 lần
HĐLĐ không xác định
thời hạn
Điều 20 Bộ luật lao động 2019
Hết hạn
Trong thời hạn 30 ngày,
phải ký HĐLĐ mới
Nếu không
ký
HĐLĐ không xác
định thời hạn
Tình huống thảo luận nhóm
Anh C làm việc tại công ty TNHH May mặc X
(“Công ty”), công việc: nhân viên kho thành
phẩm. Hai bên ký hợp đồng có thời hạn là 12
tháng, hiệu lực từ 01/10/2019 đến 30/9/2020.
Đến ngày 01/11/2020, anh C vẫn tiếp tục ở lại
làm việc mà hai bên không ký hợp đồng mới.
Hợp đồng lao động còn hiệu lực không? Quyền
lợi của anh C được giải quyết như thế nào?
Ngày bắt đầu làm việc?
Ngày ký kết hợp đồng?
3.3.5. Hiệu lực của hợp đồng lao động – Đ 23
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ
ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai
bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác.
3.3.5. Hợp đồng lao động vô hiệu, Thẩm quyền tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu – Đ 49, 50
Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền
hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định
tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc
mà pháp luật cấm.
Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần
đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn
lại của hợp đồng.
Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về
Tòa án nhân dân
3.3.6 Thực hiên HĐLĐ
Sửa đổi?
Bổ sung?
Thực hiện?
3.3.6. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết – Đ 23BLLĐ
2019
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên
giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
hoặc pháp luật có quy định khác.
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu các bên có
yêu cầu thay đổi phải báo trước ít nhất 3 ngày
Hình thức thay đổi nội dung là sửa đổi, bổ sung,
các điều khoản có trong hợp đồng đã giao kết hoặc
ký mới
Nếu không thỏa thuận được thì tiếp tục hợp đồng
cũ
Giao kết HĐLĐ
Thời gian thử việc
Không quá 180 ngày đối với người quản lý doanh nghiệp
• Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh cần
trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên
• Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh cần
trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
• Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác
Tiền lương thử việc
• Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động do
hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương
của công việc đó
Kết thúc thời gian thử việc
• Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải
giao kết hợp đồng lao động với người lao động
• Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả
thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi
thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã
3.3.7. Chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc
mối quan hệ lao động giữa người lao động và ngườ
i sử dụng lao động
theo một trong các trường hợp được quy định bởi
pháp luật.
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
Các trường hợp chấm dứt
HĐLĐ
Hợp đồng lao động đương
nhiên chấm dứt
Hợp đồng lao động đơn
phương chấm dứt
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
HĐLĐ đương nhiên chấm dứt – Đ 34 BLLĐ 2019
Hết hạn hợp đồng lao động
Đã hoàn thành công việc theo HĐ
Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ
NLĐ bị kết án phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm công việc
ghi trong HĐLĐ
NLĐ là người nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết
định của Tòa có hiệu lực, quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
NLĐ chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã
chết
3.3.7. Chấm dứt HĐLĐ
HĐLĐ đương nhiên chấm dứt – Đ 34 BLLĐ
2019
NSDLĐ chết, mất năng lực hành vi dân sự
NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải
NLĐ đơn phương chấm dứt HĐ
NSDLĐ cho NLĐ thôi việc
Giấy phép LĐ của người nước ngoài hết hiêu lực
Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi
trong HĐ thử việc không đạt yêu cầu
Quyền đơn phương chấm dứt
HĐLĐ của người lao động?
Điều 35 BLLĐ 2019
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
45 ngày
45 ngày
HĐLĐ
xác định thời hạn từ
12 đến 36 tháng
30 ngày
KHÔNG CẦN BÁO TRƯỚC
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
ngày
03
a. Không được bố trí công việc, địa điểm, điều kiện như HĐLĐ
b. Không trả lương đầy đủ, đúng hạn
c. Ngược đãi, đánh đập, có lời nói nhục mạ, hành vi nhục mạ, hành vi
ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩn, cưỡng bức lao động
d. Bị quấy rối tình dục
đ. Lao động nữ mang thai nghỉ việc theo quy định của CS khám chữa
bệnh
e. Đủ tuổi nghỉ hưu
g. NSDLĐ cung cấp sai thông tin, không trung thực
HĐLĐ không
xác định thời hạn
HĐLĐ
xác định thời hạn
từ 12 tháng đến
36 tháng
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
Báo trước
45 ngày
30 ngày
03 ngày
Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
của người sử dụng lao động?
Điều 36 BLLĐ 2019
HĐLĐ không
xác định thời
hạn
45 ngày điểm a,
b,c,đ,g
HĐLĐ
xác định thời
hạn từ 12 đến 36
tháng
30 ngày điểm
a,b,c,đ, g
HĐLĐ xác định
thời hạn dưới 12
tháng
03 ngày làm
việc điểm b
a. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc
b. Người lao động ốm đau: 12 tháng (Không XĐTH), 06 tháng (XĐTH), ½ thời hạn hợp
đồng (mùa vụ)
c. Bất khả kháng (thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn… – thu hẹp sản xuất
d. Không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định
Không cần báo trước
đ. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu
e. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục
trở lên
Không cần báo trước
g. NLĐ cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc tuyền dụng
Người sử dụng lao động không
được quyền đơn phương chấm
dứt HĐLĐ?
Điều 37 BLLĐ 2019
NLĐ ốm đau, bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đang điều trị (trừ trường
hợp theo quy định tại điểm b, khoản 1,
Điều 36 BLLĐ);
NLĐ đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc
riêng; nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý
Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản,
nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản.
Chấm dứt HĐLĐ
Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm
dứt HĐLĐ trái pháp luật? Đ 41 BLLĐ 2019
(1)
Nhận NLĐ trở lại làm việc: trả lương,
BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương
(2) NLĐ không muốn tiếp tục làm việc: trả
lương, BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương + trợ
cấp thôi việc
(3) NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ: trả
lương, BHXH, BHYT + 02 tháng tiền lương + trợ
cấp thôi việc + 02 tháng tiền lương
Chấm dứt HĐLĐ
Nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt
HĐLĐ trái pháp luật? Đ 40 BLLĐ 2019
• Không được hưởng trợ cấp thôi việc
• Bồi thường cho NSDLĐ ½ tháng tiền lương
• Bồi thường một khoản tiền tương ứng với
tiền lương trong những ngày không báo trước
• Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)
Chấm dứt HĐLĐ
Trợ cấp thôi việc
Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật
lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm
chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm
việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm
làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương
bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao
động trước khi người lao động thôi việc.
Chấm dứt HĐLĐ
Trợ cấp mất việc
Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm
cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho
mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo
quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật lao
động, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương
nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền
lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp
đồng lao động trước khi người lao động mất việc
làm.
3.4. Tiền lương
3.4.1. Tiền lương.
Điều 94, 95,96,97 BLLĐ 2019
NLĐ được trả lương trực tiếp, đầy đủ và
đúng hạn
Trường hợp đặc biệt không được chậm
quá 1 tháng và phải trả thêm một khoản tiền
lãi ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do
Ngân hàng nhà nước quy định
3.4. Tiền lương
3.4.2.Tiền lương tối thiểu
vùng:
Do chính phủ quy định
trong từng thời kỳ.
Theo Điều 1 Nghị định
38/2022/ NĐ – CP áp dụng
từ 01/7/2022:
Vùng 1: 4.680.000 đồng
Vùng 2: 4.160.000 đồng
Vùng 3: 3.640. 000 đồng
Vùng 4: 3.250.000 đồng
3.4. Tiền lương
3.4.3.Tiền lương trong giờ làm thêm : Đ 98 BLLĐ
2019
Tiền lương làm thêm giờ trong ngày bình thường ít
nhất bằng 150 %
Tiền lương làm thêm giờ trong ngày nghỉ hàng tuần
200%
Trong ngày lễ, tết, ngày nghỉ có lương 300%
Làm việc vào ban đêm cộng thêm ít nhất bằng 30%
Làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả thêm
theo quy định còn được trả thêm 20%
3.4. Tiền lương
3.4.4. Tiền lương.
Tiền lương trong trường hợp ngừng việc : Đ 99 BLLĐ
Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì NLĐ được
trả đủ lương
Ngừng việc do lỗi của NLĐ thì NLĐ không được trả lương,
những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả
lương theo mức do 2 bên thỏa thuận không thấp hơn mức tối
thiểu
Nếu do sự cố mất điện, nước không do lỗi của NSDLĐ hoặc lý
do bất khả kháng thì lương do 2 bên thỏa thuận:
+Ngừng việc từ 14 ngày trở xuống không thấp hơn mức tối thiểu
+ Ngừng việc từ 14 ngày trở lên do 2 bên thỏa thuận nhưng 14
ngày đầu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
3.5. Bảo hiểm xã hội
3.5.1. Bảo hiểm xã hội
Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng quỹ BHXH.
 








Các ý kiến mới nhất