Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Pháp luật và đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 10h:05' 07-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Vì sao lớp 12 chúng ta được
tiếp cận kiến thức pháp luật?

- Dùng kiến thức pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của bản thân trong trường hợp các quyền lợi bị
xâm phạm.
- Biết, hiểu và không xâm phạm đến quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác.
- Pháp luật có ở mọi mặt trong đời sống của chúng ta
- Các em đủ 18 tuổi, đủ trưởng thành để tự chịu trách
nhiệm và quyết định về mọi hành vi của bản thân.
 Chủ động, tự tin trong sinh hoạt đời sống.

Bài 1: Pháp luật và đời sống

Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc,
tôn giáo
Bài 6: Công dân với các quyền tự do
cơ bản

Bài 2: Thực hiện pháp luật
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Bài 3: Công dân bình đẳng trước
pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng trong lĩnh vực
xã hội

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của
công dân
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững
của đất nước

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

03

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

MỐI QUAN HỆ GIỮA PL
VỚI KT – CT – ĐĐ

02

BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
(ĐỌC THÊM)

04

VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Em suy nghĩ như thế nào nếu như
một xã hội không có pháp luật?

Xã hội sẽ mất trật tự, mất ổn định, không có nề nếp, xã hội sẽ rối loạn

1. KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
a. Pháp luật là gì?
Hệ thống quy tắc xử sự chung

Pháp luật là

do Nhà nước ban hành
được đản bảo thực hiện bằng quyền lực
nhà nước

Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, là cơ quan lập pháp.

Ví dụ 1: Luật giao thông
đường bộ quy định:
Những ai tham gia giao
thông bằng xe mô tô, xe
gắn máy đều phải đội mũ
bảo hiểm.
Không phân biệt là ai,
miễn là người Việt
Nam thì đều phải thực
hiện.
Ví dụ 2: Công dân có
quyền tự do kinh doanh
theo quy định của pháp
luật, tuy nhiên phải thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế
nếu sản xuất, buôn bán
hang hoá.

b. Các đặc trưng của pháp luật

TÍNH QUY
PHẠM PHỔ
BIẾN

TÍNH QUYỀN
LỰC BẮT
BUỘC CHUNG

TÍNH XĐ CHẶT
CHẼ VỀ HÌNH
THỨC

Do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực
hiện bằng quyền lực Nhà nước .
Tính quyền lực,
bắt buộc chung

Bắt buộc chung đối với tất
cả cá nhân, tổ chức.

Người vi phạm sẽ bị cơ quan Là đặc điểm phân biệt sự
khác nhau giữa pháp luật
NN xử lí theo quy định.
với đạo đức

Tính quy
phạm phổ biến

- Khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung
- Áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, với
tất cả mọi công dân, mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội
- Làm nên giá trị công bằng, bình
đẳng trước pháp luật

Tính xác định
chặt chẽ về mặt
hình thức
Một nghĩa, do cơ quan
Nhà nước có thẩm
quyền ban hành. Là
văn bản quy phạm
pháp luật.

TÍNH QUY
PHẠM
PHỔ BIẾN

01

TÍNH QUY PHẠM
Khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung

02

TÍNH PHỔ BIẾN
Áp dung nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người
trong mọi lĩnh vực của đời sống XH.

03

TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng trước pháp luật
Tất cả mọi người dù trong điều kiện hoàn cảnh
nào cũng phải thực hiện theo khuôn mẫu của PL.

TÍNH
QUYỀN LỰC
BẮT BUỘC
CHUNG

Do NN ban hành và đảm bảo thực hiện
01 bằng quyền lực NN.
02 Bắt buộc chung đối với tất cả cá nhân, tổ chức.
Người vi phạm sẽ bị cơ quan NN xử lí theo
03
quy định.

VD : Điều 30 – Luật giao thông đường bộ có
quy định: Người điều khiển, người ngồi trên
xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn
máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng
quy cách.

TÍNH
XÁC ĐỊNH
CHẶT CHẼ
VỀ MẶT
HÌNH THỨC

01

+ Thể hiện qua các văn bản có chứa các văn
bản quy phạm pháp luật: diễn đạt chính xác,
một nghĩa.

02

+ ND văn bản do cấp dưới ban hành không
được trái với nội dung do cấp trên ban hành và
phải phù hợp, không trái Hiến pháp.

+ Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong
một hệ thống thống nhất : Văn bản do cơ quan
nhà nước cấp dưới ban hành không được trái với
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nội dung
của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không
được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản
của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất.
 Tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật
Nước ta đã ban hành 5 bản Hiến pháp, đó là
những bản Hiến pháp: HP 1946, HP 1959, HP
1980, HP 1992, HP 2013. Hiến pháp năm 2013
là bản Hiến pháp mới nhất và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2014.


QUAN
NN Ở
TRUNG
ƯƠNG

CƠ QUAN
NN Ở ĐỊA
PHƯƠNG

Nội quy nhà trường và điều lệ
Đoàn TNCS HCM có phải là
văn bản quy phạm pháp luật
không? Tại sao?

Không

Nội quy nhà trường do BGH đề ra, chỉ áp dụng cho HS, GV,
CNV của trường đó. Điều lệ Đoàn là sự thỏa thuận cam kết
thi hành của những người tự nguyện gia nhập Đoàn. Còn các
văn bản quy phạm pháp lụât được áp dụng cho tất cả mọi
người, mọi nơi, mọi lúc, và do NN ban hành.

Ví dụ 1:
Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc
chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông
tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng
tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ. Việc làm của cục
thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây
của pháp luật?

A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính kỷ luật nghiêm minh.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung.
D. Tính quy phạm phổ biến.

Ví dụ 2:
Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng
thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và
bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại.
Việc tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể
hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung.
D. Tính thực tiễn xã hội.

Ví dụ 3:
Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an
toàn lao động nên đã xảy ra sự cố sập giàn giáo làm ba
công nhân bị thương vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra
quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối
với chủ đầu tư công trình K. Việc làm này của Cảnh sát
quận X đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp
luật?

A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính giáo dục của pháp luật.

Ví dụ 4:
Hiến pháp quy định: “ Công dân có quyền và nghĩa vụ
học tập”. Phù hợp với Hiến pháp, Luật Giáo dục khẳng
định: “ Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội,
hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Sự
phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc
trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Quy phạm phổ biến.
B. Xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Quyền lực, bắt buộc chung.
D. Quy phạm pháp luật.

Ví dụ 5:
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ
sách giáo khoa Lớp 10, lớp 7 và lớp 3. Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường
trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo
đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện
đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính thực tiễn xã hội.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung chung.
D. Tính xác
Xác định
định chặt
chặt chẽ
chẽ về
về hình
hình thức.
thức.

Bài tập 4 SGK – trang 14

Pháp luật

Đạo đức

Cơ sở hình
thành

Thực tiễn
Nhà nước ghi
nhận thành quy
phạm PL

Hình thức
thể hiện

Hệ thống văn
bản pháp luật

Truyền miệng,
ca dao, tục ngữ

Cách thức
tác động

Bắt buộc,
cưỡng chế

Tự giác, dư luận
khen chê

Thực tiễn
Được truyền
miệng

- Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo
đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội vào trong các quy
phạm pháp luật.
(Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá
nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
sức mạnh quyền lực nhà nước)
- Hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp
luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục.
- Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
- Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là
những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

 Đạo đức và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

- Pháp luật có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo đức
Ví dụ: Luật hôn nhân và gia đình, luật giáo dục, luật văn hoá, luật bảo vệ trẻ em,….
- Nhà nước luôn đưa những quy phạm đạo đức vào trong những quy phạm pháp
luật
- Các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức
- Ví dụ: Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, đều là các giá trị đạo đức mà con
người luôn hướng tới.

- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến
phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
- Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm
của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm
thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước.

Nhà nước

Quản lý

Công dân

Thực hiện, bảo
vệ

Vai trò
của pháp
luật

- Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh
những phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng,
đạo đức,...Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình
và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ
quan trong phạm vi lãnh thổcủa mình.
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất , vì:
+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung, phù hợp với lợi ích
chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận trong
xã hội đối với việc thực hiện pháp luật.
 + Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và
được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao.
+ Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

b. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình:
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân : các văn
bản pháp luật cụ thể hóa nội dung cách thức thực hiện các quyền ấyCông dân
thực hiện được quyền của mình.
Các luật về hành chính, tố tụng … quy định thẩm quyền, nội dung, hình
thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xữ lí các vi phạm pháp luật
Công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Câu 1:

Pháp luật là phương tiện để nhà nước
A. Quản lí nhà nước
B. Quản lí công dân
C. Quản lí xã hội.
D. Quản lí kinh tế.

Câu 2:

Pháp luật là phương tiện để công dân thực
hiện và bảo vệ
A. Quyền và lợi ích kinh tế của mình.
B. Các quyền và nghĩa vụ của mình.
C. Các quyền và lợi ích cơ bản của mình.
D. Quyền và lợi ích hợp pháp của
mình.

Câu 3:
Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ
biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các
quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
A. Các quyền của công dân.
B. Các giá trị đạo đức.
C. Tính phổ biến của pháp luật.
D. Tính quyền lực của pháp luật.

Câu 4:
Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là?
A. Đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các
giá trị xã hội.
B. Đều là những quy tắc bắt buộc mọi người
phải tuân theo.
C. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của
dư luận xã hội.
D. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự
35
giác của mỗi công dân.
35

Câu 5:
Gám đốc công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động trước thời hạn với chị A. Nhờ được tư vấn về
pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được
nhận trở lại công ty làm việc. Trong trường hợp này
pháp luật đã
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A.
B. Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A.
C. Bảo vệ lợi ích của phụ nữ.
D. Bảo vệ đặc quyền của lao động nữ.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ
giữa pháp luật với đạo đức

A. một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức.
B. pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức.
C. pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp.

37
468x90
 
Gửi ý kiến